Thủ tục đăng ký kết hôn năm 2026. Kết hôn là thủ tục để nam, nữ xác lập mối quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của pháp luật. Khi kết hôn thì nam nữ phải tuân thủ theo các điều kiện kết hôn được pháp luật quy định và phải đăng ký kết hôn tại cơ quan thẩm quyền thì việc kết hôn mới được công nhận và hai bên nam nữ mới phát sinh quan hệ vợ chồng. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ điều kiện, hồ sơ, nơi thực hiện cũng như những trường hợp bị cấm kết hôn.
Trong bài viết dưới đây, Luật sư Đông sẽ hướng dẫn chi tiết về thủ tục đăng ký kết hôn năm 2026: Điều kiện, hồ sơ, quy trình mới nhất theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình cùng các văn bản pháp luật có liên quan.
Các bài viết liên quan:
Đăng ký kết hôn là gì?
Theo quy định tại Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13, kết hôn được định nghĩa là việc nam, nữ xác lập mối quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của pháp luật về điều kiện để kết hôn và đăng ký kết hôn.
Việc đăng ký kết hôn giúp bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên về:
- Quan hệ nhân thân giữa vợ và chồng;
- Quyền, nghĩa vụ đối với con chung;
- Quyền sở hữu tài sản chung;
- Quyền thừa kế;
- Các quyền lợi về bảo hiểm, cư trú, hộ tịch và các giao dịch dân sự khác.
Điều kiện đăng ký kết hôn
Theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 để được đăng ký kết hôn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
- Về độ tuổi: Đối với công dân Việt Nam thì độ tuổi được đăng ký kết hôn quy định như sau:
- Nam từ đủ 20 tuổi trở lên
- Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
- Việc kết hôn phải đều do hai bên tự nguyện.
- Hai bên không bị mất năng lực hành vi dân sự.
- Việc kết hôn không thuộc các trường hợp cấm của Luật hôn nhân gia đình.
Những trường hợp không được kết hôn
Pháp Luật Việt Nam tôn trọng việc kết hôn tự nguyện của công dân Việt Nam. Tuy nhiên để được đăng ký kết hôn thì công dân cần phải đáp ứng được điều kiện kết hôn theo quy định pháp luật ( nêu trên) và không thuộc các trường hợp không được đăng ký kết hôn tại Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 như sau:
- Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo:
Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình. Việc lợi dụng kết hôn để thực hiện các hành vi nêu trên được pháp luật Việt Nam Nghiêm cấm nếu công dân Việt Nam cố tình vi phạm sẽ bị hủy kết hôn trái pháp luật.
- Tảo hôn:
Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định.
- Cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn:
Điều kiện để công dân Việt Nam được đăng ký kết hôn là “việc kết hôn do nam, nữ tự nguyện quyết định” . Vậy nếu phát hiện hành vi đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác buộc người khác phải kết hôn trái với ý muốn của họ thì được xem là Cưỡng ép , lừa dối kết hôn. Hành vi này sẽ bị xử phạt hành chính hoặc phạt tù từ 3 tháng -3 năm theo tình tiết vụ việc.
- Cản trở kết hôn:
Khoản 10 Điều 3 Luật HN&GĐ định nghĩa hành vi cản trở kết hôn là:Cản trở kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này.
- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
Việc kết hôn với người đang có vợ hoặc đang có chồng hay còn gọi là hành vi ngoại tình với người đang có vợ/đang có chồng gồm các trường hợp sau đây:
- Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác;
- Người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn với người mà mình biết rõ đang có chồng, có vợ.
Đây không chỉ là hành vi vi phạm đạo đức mà ở một mức độ nào đó, hành vi này còn có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự nếu hành vi này gây ra hậu quả nghiêm trọng.
- Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ:
Tức là việc kết hôn giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
Các trường hợp nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn trong các trường hợp nêu trên thì bị coi là kết hôn trái pháp luật.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Để đăng ký hôn hôn thì công dân cần phải chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ như sau:
Đối với công dân Việt Nam kết hôn trong nước:
Công dân chuẩn bị hồ sơ như sau:
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu tại Phụ lục được ban hành kèm Thông tư 04/2020/TT-BTP.
- Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn.
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú (hiện nay thường thì sẽ cần VNIED mức 2 ).
- 02 ảnh 3x4
- Trường hợp đã ly hôn thì cung cấp thêm quyết định ly hôn bản công chứng. Trường hợp vợ hoặc chồng đã chết thì cung cấp thêm giấy chứng tử của vợ hoặc chồng.
Đối với kết hôn có yếu tố nước ngoài:
Kết hôn có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.
Vậy nếu muốn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ như sau:
- Công dân nước ngoài cần chuẩn bị các giấy tờ như sau:- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân/tuyên thệ độc thân theo mẫu pháp luật quy định
- Hộ chiếu bản dịch công chứng
- Bản án/quyết định ly hôn/ giấy chứng tử nếu đã ly hôn hoặc vợ/chồng chết trước đó
- Giấy khám sức khỏe
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú
- Ảnh 4x6
- Và một số giấy tờ khác theo quy định đặc thù của từng nước
- Tờ khai đăng ký kết
- Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (không bắt buộc)
- CCCD bản sao công chứng
- Bản án/quyết định ly hôn/ giấy chứng tử nếu đã ly hôn hoặc vợ/chồng chết trước đó
- Giấy khám sức khỏe
- Ảnh 4x6
Đăng ký kết hôn ở đâu?
Theo quy định hiện hành, việc đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam và công dân nước ngoài được thực hiện tại UBND cấp xã, phường nơi công dân Việt Nam cư trú. (Áp dụng từ 1/7/2025 sau khi sáp nhập địa phương). Nơi cư trú bao gồm:
- Nơi thường trú.
- Nơi tạm trú.
Nếu đăng ký theo nơi tạm trú thì cần có giấy xác nhận tạm trú theo quy định. Tuy nhiên, trên thực tế đã hỗ trợ hơn 100 trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thì Luật sư nhận thấy, có 1 số địa phương từ chối đăng ký kết hôn theo nơi tạm trú.
Việc xác định đúng cơ quan có thẩm quyền giúp tránh phải bổ sung hoặc nộp lại hồ sơ nhiều lần.
Quy trình thực hiện
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: Công dân Việt Nam và công dân nước ngoài chuẩn bị 1 bộ hồ sơ đầy đủ theo mục 4 nêu trên. - Bước 2: Nộp hồ sơ Nộp hồ sơ online trên hệ thống dịch vụ công: https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html Sau khi nộp hồ sơ online, thì công dân Việt Nam nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, phường nơi 1 trong 2 vợ chồng cư trú. Trường hợp kết hôn với người nước ngoài thì nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã/phường nơi người Việt Nam cư trú. - Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan tiếp nhận sẽ cấp giấy hẹn trả kết quả. Đa phần các địa phương đều yêu cầu nộp hồ sơ online qua cổng dịch vụ công, sau đó nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại một cửa. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu bổ sung.- Bước 3: Thẩm tra hồ sơ
- Bước 4: Ký và trao Giấy chứng nhận kết hôn
Thời gian và lệ phí
Thời gian giải quyết
Theo quy định hiện hành về hộ tịch, thời gian giải quyết được phân biệt như sau:
Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau
- Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ: được giải quyết ngay trong ngày tiếp nhận hồ sơ.
- Nếu nộp hồ sơ sau 15 giờ mà không thể giải quyết ngay thì kết quả được trả vào ngày làm việc tiếp theo.
- Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn thì thời gian giải quyết không quá 05 ngày làm việc.
Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài
Thời gian giải quyết là 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu cần xác minh thêm, thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc. Đối với trường hợp một bên là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, thời hạn giải quyết được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch đối với từng trường hợp cụ thể và có thể kéo dài hơn do phải kiểm tra, xác minh hồ sơ nếu cần.
Lệ phí
- Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú trong nước thường được miễn lệ phí.
- Đối với trường hợp có yếu tố nước ngoài. Lệ phí đăng ký kết hôn với người nước ngoài sẽ do UBND tỉnh quy định, giao động từ 1.000.000 đồng - 1.500.000 đồng.
Các trường hợp đặc biệt
- Đăng ký kết hôn khi đã ly hôn: Người đã ly hôn được quyền đăng ký kết hôn nếu bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật.
- Đăng ký kết hôn khi vợ hoặc chồng cũ đã mất: trường hợp này cần cung cấp giấy chứng tử của người đã mất.
- Đăng ký kết hôn khi mất giấy xác nhận tình trạng hôn nhân: Có thể đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp lại hoặc xác nhận theo quy định hiện hành.
- Đăng ký kết hôn khi đang cư trú tại địa phương khác: Người dân vẫn có thể đăng ký tại nơi cư trú của một trong hai bên theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
Những sai lầm thường gặp
Nhiều người gặp khó khăn trong quá trình đăng ký kết hôn do những sai sót sau:
- Chuẩn bị thiếu giấy tờ.
- Nộp hồ sơ sai cơ quan có thẩm quyền.
- Không kiểm tra thời hạn của giấy tờ.
- Không hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ nước ngoài.
- Không dịch thuật, công chứng đúng quy định.
- Một trong hai bên không có mặt khi đăng ký.
- Hiểu sai quy định về nơi đăng ký kết hôn.
Việc chuẩn bị kỹ hồ sơ ngay từ đầu sẽ giúp tiết kiệm thời gian và hạn chế phải đi lại nhiều lần.
Luật sư Đông hỗ trợ thủ tục đăng ký kết hôn với người Đức tại Việt Nam
- Tư vấn, hướng dẫn thủ tục từ đầu đến khi giải quyết xong thủ tục kết hôn
- Kiểm tra hồ sơ, hỗ trợ xin xác giấy tờ của người Việt Nam
- Hợp pháp hóa lãnh sự, dịch công chứng hồ sơ
- Hỗ trợ khách hàng đi khám sức khỏe,, thủ tục nhanh không phải chờ đợi lâu
- Nộp hồ sơ online qua cổng dịch vụ công
- Đi cùng khách hàng để thực hiện thủ tục tại Ủy ban
Một số hình ảnh Luật sư hỗ trợ thủ tục kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam






Dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn tại Luật Sư Đông
Dịch vụ kết hôn với người nước ngoài mới nhất Liên hệ với Luật sư Đông qua các phương thức sau:
Luật sư Đông. SĐT - Zalo - Viber - Whatapp: 0362735057 (Khách hàng liên hệ Luật sư Đông không được vui lòng nhắn thông tin qua zalo, trường hợp Luật sư bận phiên tòa không thể nghe máy Luật sư nhận được tin nhắn sẽ phản hồi sớm nhất có thể) Email: Luatsudong06@gmail.com Facebook: https://www.facebook.com/LuatsutdTrong quá trình hành nghề, Luật sư Đông đã trực tiếp hỗ trợ nhiều trường hợp công dân Việt Nam đăng ký kết hôn với công dân Đức tại Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Hưng Yên và nhiều địa phương khác. Mỗi hồ sơ có thể phát sinh những vướng mắc riêng liên quan đến giấy tờ độc thân, hợp pháp hóa lãnh sự hoặc xác nhận cư trú. Vì vậy, việc chuẩn bị hồ sơ chính xác ngay từ đầu sẽ giúp tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí đi lại.










