Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động 2026 - Những điều phải biết
Hợp đồng lao động là căn cứ pháp lý quan trọng xác lập quyền và nghĩa vụ giữa người lao động và người sử dụng lao động. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, vì nhiều lý do khác nhau như thay đổi nhu cầu nhân sự, điều kiện kinh doanh, hoàn cảnh cá nhân hoặc những vi phạm trong quan hệ lao động, một trong các bên có thể phát sinh nhu cầu chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.
Tuy nhiên, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không thể thực hiện tùy ý mà phải tuân thủ các điều kiện, căn cứ và thời hạn báo trước theo quy định của pháp luật lao động.
Trên thực tế, rất nhiều tranh chấp phát sinh từ việc:
- Người lao động tự ý nghỉ việc mà không báo trước;
- Doanh nghiệp cho người lao động nghỉ việc nhưng không có căn cứ hợp pháp;
- Công ty cắt giảm nhân sự nhưng không thực hiện đúng trình tự;
- Người lao động bị buộc ký đơn xin nghỉ việc;
- Các bên tranh chấp về tiền lương, trợ cấp, bồi thường sau khi chấm dứt hợp đồng.
Nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, bên vi phạm có thể phải chịu trách nhiệm bồi thường và thực hiện nhiều nghĩa vụ pháp lý khác.
Vậy người lao động được quyền nghỉ việc trong những trường hợp nào? Doanh nghiệp được quyền cho người lao động thôi việc khi nào? Nghỉ việc không báo trước có phải bồi thường không? Khi bị chấm dứt hợp đồng trái luật thì người lao động được hưởng quyền lợi gì?
Trong bài viết này, Luật sư Đông sẽ phân tích chi tiết các quy định pháp luật và kinh nghiệm thực tiễn nhằm giúp người lao động và doanh nghiệp bảo vệ tốt nhất quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Căn cứ pháp lý về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hiện nay được điều chỉnh bởi các văn bản pháp luật sau:
- Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2019, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
- Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, quy định về trình tự giải quyết tranh chấp tại Tòa án.
- Nghị định số 145/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.
- Các quy định liên quan đến bảo hiểm xã hội, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc và nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chấm dứt quan hệ lao động.
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì?
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là việc một bên trong quan hệ lao động tự mình quyết định chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc chấm dứt hợp đồng mà không cần sự đồng ý của bên còn lại, nhưng phải đáp ứng các điều kiện mà pháp luật quy định.
Khác với trường hợp:
- Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
- Hợp đồng hết hạn;
- Công việc theo hợp đồng đã hoàn thành;
Thì việc đơn phương chấm dứt hợp đồng xuất phát từ ý chí của một bên.
Ví dụ:
- Người lao động gửi thông báo nghỉ việc trước thời hạn vì tìm được công việc mới.
- Công ty cho người lao động nghỉ việc do người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc.
- Doanh nghiệp thay đổi cơ cấu, công nghệ dẫn đến phải cắt giảm lao động.
Trong những trường hợp này, việc chấm dứt hợp đồng chỉ hợp pháp nếu đáp ứng đúng điều kiện luật định.
Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
Theo quy định của pháp luật lao động, quan hệ lao động có thể chấm dứt trong nhiều trường hợp khác nhau.
Trong đó, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là một trong những hình thức phổ biến nhất.
Bao gồm:
1. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng
Người lao động có quyền nghỉ việc khi đáp ứng điều kiện theo pháp luật, bao gồm:
- Báo trước đúng thời hạn;
- Thuộc trường hợp được quyền chấm dứt;
- Không thuộc trường hợp bị hạn chế quyền chấm dứt.
2. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng
Doanh nghiệp có quyền chấm dứt hợp đồng trong một số trường hợp như:
- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc;
- Người lao động bị ốm đau, tai nạn kéo dài theo thời gian luật định;
- Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng;
- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn tạm hoãn hợp đồng;
- Người lao động cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng gây ảnh hưởng đến việc tuyển dụng.
Tuy nhiên, doanh nghiệp phải thực hiện đúng căn cứ, trình tự và nghĩa vụ báo trước.
Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải tuân thủ điều kiện về thời hạn báo trước, trừ một số trường hợp pháp luật cho phép nghỉ việc ngay.
Đây là một trong những quyền cơ bản nhằm bảo đảm quyền tự do lựa chọn việc làm của người lao động.
Người lao động được quyền nghỉ việc không cần lý do
Khác với quy định trước đây, Bộ luật Lao động 2019 mở rộng quyền của người lao động khi chấm dứt hợp đồng.
Theo đó, người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải chứng minh lý do nghỉ việc, nhưng phải thực hiện nghĩa vụ báo trước theo đúng thời hạn luật định.
Điều này tạo điều kiện cho người lao động chủ động hơn trong việc lựa chọn môi trường làm việc phù hợp.
Ví dụ:
Anh A đang làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại công ty X. Sau khi tìm được công việc mới, anh A gửi thông báo nghỉ việc trước 45 ngày và bàn giao công việc đầy đủ. Việc nghỉ việc của anh A là hợp pháp dù công ty không đồng ý.
Thời hạn báo trước khi người lao động nghỉ việc
Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động phải thông báo trước cho người sử dụng lao động trong thời hạn nhất định.
Cụ thể:
- Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Người lao động phải báo trước ít nhất: 45 ngày
- Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng. Người lao động phải báo trước ít nhất: 30 ngày
- Đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng. Người lao động phải báo trước ít nhất: 03 ngày làm việc
4. Đối với một số ngành nghề, công việc đặc thù
Đối với một số ngành nghề, công việc đặc thù như:
- Hàng không;
- Hàng hải;
- Quản lý doanh nghiệp;
- Một số công việc liên quan đến kỹ thuật, công nghệ đặc biệt;
thời hạn báo trước có thể được thực hiện theo quy định riêng của Chính phủ.
Trường hợp người lao động được nghỉ việc ngay không cần báo trước
Không phải mọi trường hợp nghỉ việc đều bắt buộc phải báo trước.
Theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong các trường hợp sau:
1. Không được bố trí đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc điều kiện làm việc
Ví dụ:
Người lao động ký hợp đồng làm kế toán tại Hà Nội nhưng công ty tự ý điều chuyển sang công việc lao động phổ thông tại tỉnh khác mà không có sự đồng ý.
Trong trường hợp này, người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng mà không cần báo trước.
2. Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn
Tiền lương là quyền lợi cơ bản của người lao động.
Nếu doanh nghiệp:
- Chậm trả lương;
- Trả thiếu lương;
- Tự ý giảm lương trái quy định;
Trường hợp này người lao động có quyền nghỉ việc ngay theo quy định pháp luật.
3. Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm
Môi trường làm việc phải bảo đảm an toàn, tôn trọng nhân phẩm của người lao động.
Các hành vi như:
- Đánh đập;
- Đe dọa;
- Xúc phạm;
- Cưỡng ép lao động;
Có thể là căn cứ để người lao động chấm dứt hợp đồng ngay.
4. Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc
Pháp luật lao động bảo vệ người lao động trước các hành vi quấy rối tình dục.
Khi có căn cứ chứng minh hành vi này xảy ra, người lao động có quyền nghỉ việc mà không cần báo trước.
5. Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh
Trường hợp sức khỏe của người lao động nữ mang thai bị ảnh hưởng và có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền, người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng theo quy định.
6. Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định
Khi người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định nhưng các bên không có thỏa thuận khác, người lao động có thể chấm dứt hợp đồng.
7. Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực khi giao kết hợp đồng
Nếu người sử dụng lao động cung cấp thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động, người lao động có quyền chấm dứt hợp đồng ngay.
Người lao động nghỉ việc không đúng quy định có phải bồi thường không?
Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật (ví dụ tự ý bỏ việc, không báo trước trong trường hợp phải báo trước), người lao động có thể phải chịu các nghĩa vụ sau:
1. Không được hưởng trợ cấp thôi việc
Theo quy định, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc.
2. Phải bồi thường cho doanh nghiệp
Người lao động có thể phải:
- Bồi thường nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;
- Bồi thường khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước;
- Hoàn trả chi phí đào tạo nếu có thỏa thuận đào tạo nghề hợp pháp.
Ví dụ:
Anh B ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty. Theo quy định, anh B phải báo trước 45 ngày nếu nghỉ việc. Tuy nhiên, anh B tự ý nghỉ ngay mà không thuộc trường hợp được nghỉ không báo trước.
Khi đó, công ty có thể yêu cầu anh B bồi thường tiền lương tương ứng với 45 ngày không báo trước theo quy định.
Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người sử dụng lao động
Bên cạnh quyền nghỉ việc của người lao động, pháp luật cũng cho phép doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng trong một số trường hợp nhất định.
Tuy nhiên, quyền này bị giới hạn nhằm bảo vệ sự ổn định việc làm của người lao động.
Theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp:
1. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc
Đây là một trong những căn cứ phổ biến nhất để doanh nghiệp chấm dứt hợp đồng.
Tuy nhiên, doanh nghiệp phải căn cứ vào:
- Tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc;
- Quy chế đánh giá của doanh nghiệp;
- Nội quy, quy định nội bộ đã ban hành hợp pháp.
Doanh nghiệp không thể tự ý lấy lý do "không phù hợp công việc" để cho người lao động nghỉ việc nếu không có căn cứ chứng minh.
2. Người lao động bị ốm đau, tai nạn kéo dài
Doanh nghiệp có thể chấm dứt hợp đồng trong trường hợp người lao động điều trị bệnh trong thời gian dài theo điều kiện luật định.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý không được thực hiện quyền này tùy tiện, đặc biệt đối với người lao động thuộc nhóm được pháp luật bảo vệ.
3. Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng
Ví dụ:
- Cháy nhà máy;
- Thiên tai nghiêm trọng;
- Dịch bệnh nguy hiểm;
- Di dời địa điểm sản xuất;
dẫn đến doanh nghiệp đã áp dụng mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc.
4. Người lao động không có mặt sau thời hạn tạm hoãn hợp đồng
Sau khi hết thời gian tạm hoãn hợp đồng mà người lao động không quay lại làm việc theo thời hạn quy định, doanh nghiệp có quyền chấm dứt hợp đồng.
5. Người lao động cung cấp thông tin không trung thực khi ký hợp đồng
Nếu việc cung cấp thông tin sai sự thật ảnh hưởng đến quyết định tuyển dụng của doanh nghiệp, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng.
Thời hạn báo trước khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Không chỉ người lao động, người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cũng phải tuân thủ thời hạn báo trước theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019.
Cụ thể:
Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn
Người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động ít nhất: 45 ngày. Đây là khoảng thời gian để người lao động có điều kiện tìm kiếm việc làm mới và sắp xếp cuộc sống.
Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng
Người sử dụng lao động phải báo trước ít nhất: 30 ngày.
Đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng. Người sử dụng lao động phải báo trước ít nhất: 03 ngày làm việc.
Một số ngành nghề đặc thù
Đối với một số ngành nghề đặc thù theo quy định của Chính phủ, thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định riêng nhằm bảo đảm hoạt động sản xuất, kinh doanh không bị gián đoạn.
Người sử dụng lao động cần xác định đúng trường hợp áp dụng để tránh việc chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.
Những trường hợp người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Nhằm bảo vệ người lao động, Bộ luật Lao động năm 2019 quy định một số trường hợp người sử dụng lao động không được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, kể cả khi doanh nghiệp đang gặp khó khăn.
Theo Điều 37 Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp sau:
1. Người lao động đang điều trị bệnh hoặc bị tai nạn
Người lao động đang:
- Điều trị bệnh;
- Điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền;
- Điều trị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp;
thì người sử dụng lao động không được đơn phương chấm dứt hợp đồng, trừ trường hợp đã điều trị quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 36 Bộ luật Lao động.
2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng hoặc nghỉ được người sử dụng lao động đồng ý
Ví dụ:
Người lao động đang nghỉ phép năm hoặc nghỉ việc riêng theo đúng quy định thì doanh nghiệp không được lợi dụng thời gian nghỉ để ban hành quyết định chấm dứt hợp đồng.
3. Lao động nữ mang thai, nghỉ thai sản hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
Đây là nhóm đối tượng được pháp luật lao động bảo vệ đặc biệt.
Doanh nghiệp không được đơn phương chấm dứt hợp đồng với lao động nữ chỉ vì lý do:
- Mang thai;
- Nghỉ thai sản;
- Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Quy định này góp phần bảo đảm quyền làm việc và quyền được bảo vệ của lao động nữ trong thời kỳ thai sản.
4. Người lao động đang nghỉ việc theo quy định của pháp luật
Nếu người lao động đang nghỉ việc theo chế độ được pháp luật hoặc doanh nghiệp cho phép thì người sử dụng lao động cũng không được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong thời gian này.
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là trường hợp một bên chấm dứt hợp đồng nhưng:
- Không có căn cứ theo quy định của pháp luật;
- Không thực hiện đúng thời hạn báo trước;
- Vi phạm trình tự, thủ tục bắt buộc.
Đây là một trong những nguyên nhân phổ biến dẫn đến tranh chấp lao động tại Tòa án.
Ví dụ:
- Doanh nghiệp cho người lao động nghỉ việc vì "không phù hợp" nhưng không có tiêu chí đánh giá cụ thể.
- Người lao động tự ý nghỉ việc mà không thuộc trường hợp được nghỉ ngay và cũng không báo trước.
- Công ty sa thải người lao động nhưng không tổ chức cuộc họp xử lý kỷ luật theo quy định.
Trong các trường hợp này, bên vi phạm có thể phải bồi thường thiệt hại và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật
Theo Điều 41 Bộ luật Lao động năm 2019, nếu người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
1. Nhận người lao động trở lại làm việc
Doanh nghiệp phải nhận người lao động trở lại làm công việc theo hợp đồng đã giao kết.
Nếu vị trí cũ không còn thì các bên có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.
2. Trả tiền lương và đóng bảo hiểm
Người sử dụng lao động phải:
- Trả đủ tiền lương cho thời gian người lao động không được làm việc;
- Đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu thuộc diện tham gia) cho khoảng thời gian này.
Đây là nghĩa vụ bắt buộc nhằm khôi phục quyền lợi của người lao động.
3. Bồi thường ít nhất 02 tháng tiền lương
Ngoài việc trả tiền lương và đóng bảo hiểm, doanh nghiệp còn phải bồi thường cho người lao động ít nhất bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
Nếu người lao động không muốn tiếp tục làm việc, ngoài các khoản nêu trên, doanh nghiệp còn phải thanh toán trợ cấp thôi việc (nếu đủ điều kiện) và các quyền lợi khác theo quy định.
4. Bồi thường do vi phạm thời hạn báo trước
Nếu doanh nghiệp không thực hiện đúng nghĩa vụ báo trước thì còn phải trả thêm một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.
Ví dụ:
Doanh nghiệp phải báo trước 30 ngày nhưng chỉ báo trước 10 ngày thì phải bồi thường tiền lương tương ứng với 20 ngày không báo trước.
Trách nhiệm của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật
Nếu người lao động nghỉ việc trái quy định, theo Điều 40 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động có thể phải:
- Không được hưởng trợ cấp thôi việc;
- Bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;
- Bồi thường khoản tiền tương ứng với tiền lương trong những ngày không báo trước;
- Hoàn trả chi phí đào tạo nghề nếu có thỏa thuận đào tạo hợp pháp.
Ví dụ:
Chị A ký hợp đồng lao động xác định thời hạn 24 tháng với Công ty B. Sau 08 tháng làm việc, chị A tự ý nghỉ việc mà không báo trước và cũng không thuộc trường hợp được nghỉ ngay theo Điều 35 Bộ luật Lao động 2019. Trong trường hợp này, chị A có thể phải bồi thường theo quy định tại Điều 40 Bộ luật Lao động.
Người lao động cần làm gì khi bị cho nghỉ việc trái pháp luật?
Nếu cho rằng việc chấm dứt hợp đồng lao động là trái pháp luật, người lao động nên thực hiện các bước sau:
Bước 1: Yêu cầu doanh nghiệp cung cấp quyết định chấm dứt hợp đồng và các tài liệu liên quan.
Bước 2: Thu thập chứng cứ như hợp đồng lao động, bảng lương, quyết định xử lý kỷ luật, email, tin nhắn, bảng chấm công...
Bước 3: Trao đổi, thương lượng với doanh nghiệp để tìm phương án giải quyết.
Bước 4: Yêu cầu hòa giải (nếu thuộc trường hợp pháp luật quy định phải hòa giải).
Bước 5: Khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
Trong quá trình giải quyết, việc có luật sư tham gia từ sớm sẽ giúp đánh giá chính xác căn cứ pháp lý, xây dựng phương án xử lý phù hợp và hạn chế rủi ro tố tụng.
Hồ sơ khởi kiện tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Khi việc thương lượng, hòa giải không đạt kết quả hoặc thuộc trường hợp được khởi kiện trực tiếp theo quy định của pháp luật, người lao động hoặc người sử dụng lao động có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp.
Để Tòa án thụ lý vụ án, người khởi kiện cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh cho yêu cầu của mình.
Hồ sơ khởi kiện gồm những gì?
Thông thường, hồ sơ khởi kiện bao gồm:
- Đơn khởi kiện theo mẫu quy định;
- Hợp đồng lao động hoặc tài liệu chứng minh quan hệ lao động;
- Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hoặc quyết định sa thải (nếu có);
- Các văn bản thông báo nghỉ việc, thông báo chấm dứt hợp đồng;
- Bảng lương, bảng chấm công, sao kê tiền lương;
- Nội quy lao động, quy chế của doanh nghiệp (nếu liên quan);
- Biên bản họp xử lý kỷ luật, biên bản hòa giải (nếu thuộc trường hợp phải hòa giải);
- Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc giấy tờ pháp lý của doanh nghiệp;
- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
Trong thực tế, nhiều vụ án bị kéo dài do các bên không chuẩn bị đầy đủ chứng cứ. Vì vậy, việc rà soát hồ sơ ngay từ đầu là rất quan trọng.
Trình tự giải quyết tranh chấp tại Tòa án
Sau khi tiếp nhận đơn khởi kiện, Tòa án sẽ giải quyết vụ án theo trình tự của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bước 1. Nộp đơn khởi kiện
Người khởi kiện nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Bước 2. Tòa án xem xét đơn
Nếu hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ thông báo nộp tiền tạm ứng án phí (nếu thuộc trường hợp phải nộp) và tiến hành thụ lý vụ án.
Bước 3. Chuẩn bị xét xử
Trong giai đoạn này, Tòa án sẽ:
- Thu thập chứng cứ;
- Lấy lời khai của các bên;
- Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ;
- Tiến hành hòa giải theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự (nếu vụ án có thể hòa giải).
Nếu các bên thống nhất được phương án giải quyết, Tòa án có thể ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Bước 4. Xét xử sơ thẩm
Trường hợp hòa giải không thành, Tòa án sẽ mở phiên tòa sơ thẩm để xem xét toàn bộ yêu cầu, chứng cứ và ý kiến của các bên trước khi đưa ra bản án.
Bước 5. Kháng cáo, kháng nghị (nếu có)
Nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm, các bên có quyền kháng cáo theo thời hạn luật định để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm xem xét lại vụ án.
Vai trò của luật sư trong tranh chấp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động
Các tranh chấp về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thường liên quan đến nhiều quy định pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội và tố tụng dân sự. Nếu không đánh giá đúng căn cứ pháp lý, các bên có thể gặp bất lợi trong quá trình giải quyết.
Luật sư có thể hỗ trợ:
- Tư vấn đánh giá tính hợp pháp của việc chấm dứt hợp đồng lao động;
- Kiểm tra hợp đồng lao động, nội quy lao động và hồ sơ nhân sự;
- Tư vấn phương án thương lượng, hòa giải;
- Soạn thảo đơn khởi kiện và các văn bản tố tụng;
- Thu thập, đánh giá chứng cứ;
- Đại diện theo ủy quyền hoặc tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp tại Tòa án;
- Tư vấn thi hành bản án, quyết định của Tòa án.
Việc có luật sư tham gia ngay từ giai đoạn đầu không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn góp phần hạn chế rủi ro pháp lý và bảo vệ tốt nhất quyền lợi của khách hàng.
Luật sư Đông hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động
Với kinh nghiệm tư vấn và tham gia giải quyết nhiều vụ việc lao động, Luật sư Đông cung cấp các dịch vụ:
- Tư vấn quyền và nghĩa vụ của người lao động và người sử dụng lao động;
- Tư vấn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định;
- Hỗ trợ giải quyết tranh chấp về tiền lương, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc;
- Tư vấn và tham gia giải quyết tranh chấp về sa thải, kỷ luật lao động;
- Soạn thảo hồ sơ khởi kiện;
- Đại diện khách hàng làm việc với doanh nghiệp, hòa giải viên lao động và Tòa án;
- Tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp trong các vụ án lao động.
Câu hỏi thường gặp
Người lao động có được nghỉ việc mà không cần nêu lý do không?
Có. Theo Điều 35 Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần nêu lý do, nhưng phải bảo đảm thời hạn báo trước, trừ các trường hợp được nghỉ việc ngay.
Doanh nghiệp có được cho người lao động nghỉ việc bất cứ lúc nào không?
Không. Người sử dụng lao động chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp được pháp luật quy định và phải thực hiện đúng căn cứ, trình tự, thủ tục.
Nghỉ việc không báo trước có phải bồi thường không?
Nếu không thuộc trường hợp được nghỉ việc ngay theo quy định của pháp luật, người lao động có thể phải bồi thường theo Điều 40 Bộ luật Lao động năm 2019.
Khi bị cho nghỉ việc trái pháp luật, người lao động có thể yêu cầu những gì?
Người lao động có thể yêu cầu:
- Được nhận trở lại làm việc;
- Được trả tiền lương trong thời gian không được làm việc;
- Được đóng bổ sung bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
- Được bồi thường ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động;
- Được thanh toán các quyền lợi khác theo quy định pháp luật.
Có bắt buộc phải thuê luật sư khi khởi kiện tranh chấp lao động không?
Không. Pháp luật không bắt buộc phải có luật sư. Tuy nhiên, đối với các vụ việc phức tạp hoặc có giá trị tranh chấp lớn, việc có luật sư tham gia sẽ giúp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp hiệu quả hơn.
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là quyền của cả người lao động và người sử dụng lao động, nhưng việc thực hiện quyền này phải tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Lao động năm 2019. Chỉ một sai sót nhỏ về căn cứ, thời hạn báo trước hoặc trình tự thực hiện cũng có thể dẫn đến việc chấm dứt hợp đồng bị xác định là trái pháp luật, kéo theo nghĩa vụ bồi thường và các tranh chấp phát sinh.
Nếu bạn đang gặp vướng mắc liên quan đến đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, sa thải, bồi thường thiệt hại hoặc cần khởi kiện để bảo vệ quyền lợi, hãy liên hệ Luật sư Đông để được tư vấn, đánh giá hồ sơ và đưa ra phương án giải quyết phù hợp, hiệu quả theo quy định của pháp luật.
Liên hệ với Luật sư Đông
- Số điện thoại, Zalo: 0362.735.057 (Trường hợp liên hệ Ls Đông không nghe máy do đang tham gia phiên tòa, anh/chị vui lòng nhắn nội dung vụ việc qua Zalo, Luật sư sẽ phản hồi trong thời gian sớm nhất)
- Facebook: Facebook Luật sư Đông
- Email: Luatsudong06@gmail.com