Hủy kết hôn trái pháp luật là thủ tục được thực hiện khi nam, nữ đã đăng ký kết hôn nhưng việc kết hôn vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp này, người có quyền có thể yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật để chấm dứt quan hệ hôn nhân không được pháp luật bảo vệ.
Tuy nhiên, không phải cứ kết hôn có sai phạm là Tòa án đương nhiên tuyên hủy. Tòa án còn phải xem xét điều kiện kết hôn tại thời điểm giải quyết, quyền và lợi ích của các bên, con chung cũng như các vấn đề tài sản, nghĩa vụ liên quan.
Vậy hủy kết hôn trái pháp luật là gì, ai có quyền yêu cầu, hồ sơ gồm những gì, Tòa án nào giải quyết và hậu quả pháp lý sau khi hủy kết hôn như thế nào? Luật sư Đông phân tích chi tiết trong bài viết dưới đây.

Hủy việc kết hôn trái pháp luật là gì?
Theo Luật Hôn nhân và gia đình, kết hôn trái pháp luật là trường hợp nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật.
Khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật, người có quyền yêu cầu có thể đề nghị Tòa án xem xét và ra quyết định hủy việc kết hôn đó.
Khác với ly hôn, hủy kết hôn trái pháp luật được áp dụng trong trường hợp ngay từ thời điểm xác lập quan hệ hôn nhân, việc kết hôn đã vi phạm điều kiện luật định.
Ví dụ:
- Một người chưa đủ tuổi kết hôn nhưng vẫn đăng ký kết hôn;
- Một bên bị cưỡng ép kết hôn;
- Một bên bị lừa dối để kết hôn;
- Một người đang có vợ hoặc chồng nhưng vẫn đăng ký kết hôn với người khác;
- Hai người thuộc trường hợp pháp luật cấm kết hôn;
- Người kết hôn bị mất năng lực hành vi dân sự.
Pháp luật hiện hành quy định cụ thể về điều kiện kết hôn tại Điều 8 và người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật tại Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình.
Thế nào là kết hôn trái pháp luật?
Khoản 6 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 xác định:
Kết hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này.
Như vậy, cần phân biệt hai trường hợp:
Thứ nhất, không đăng ký kết hôn.
Nếu nam nữ chỉ tổ chức cưới hoặc chung sống với nhau nhưng không đăng ký kết hôn thì về nguyên tắc không phát sinh quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Đây không phải là trường hợp “hủy kết hôn trái pháp luật” theo Điều 11, 12 Luật Hôn nhân và gia đình.
Thứ hai, đã đăng ký kết hôn nhưng vi phạm điều kiện kết hôn.
Đây mới là trường hợp có thể phát sinh yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.
Các trường hợp kết hôn trái pháp luật
Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình, nam nữ kết hôn phải đáp ứng các điều kiện về độ tuổi, sự tự nguyện, năng lực hành vi dân sự và không thuộc trường hợp bị cấm kết hôn.
Một số trường hợp điển hình gồm:
Kết hôn khi chưa đủ tuổi
Nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.
Việc một bên hoặc cả hai bên chưa đạt độ tuổi luật định nhưng vẫn đăng ký kết hôn có thể là căn cứ để xem xét hủy việc kết hôn trái pháp luật.
Kết hôn do bị cưỡng ép
Cưỡng ép kết hôn là việc một người bị đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác nhằm buộc người đó kết hôn trái với ý muốn của mình.
Kết hôn do bị lừa dối
Một người bị người khác cố ý đưa ra thông tin sai sự thật hoặc che giấu thông tin quan trọng khiến họ hiểu sai và đồng ý kết hôn thì có thể phát sinh vấn đề về lừa dối kết hôn.
Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp vợ hoặc chồng phát hiện đối phương nói dối sau khi cưới đều đương nhiên được Tòa án xác định là “lừa dối kết hôn”.
Người yêu cầu cần chứng minh hành vi lừa dối có liên quan trực tiếp đến quyết định kết hôn.
Một người đang có vợ hoặc chồng vẫn kết hôn với người khác
Pháp luật cấm người đang có vợ hoặc có chồng kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác.
Đây là một trong những trường hợp thường phát sinh yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.
Kết hôn trong phạm vi bị pháp luật cấm
Luật Hôn nhân và gia đình cấm kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng trong một số quan hệ nhất định, chẳng hạn:
- Những người cùng dòng máu về trực hệ;
- Những người có họ trong phạm vi ba đời;
- Cha, mẹ nuôi với con nuôi;
- Người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi;
- Cha chồng với con dâu;
- Mẹ vợ với con rể;
- Cha dượng với con riêng của vợ;
- Mẹ kế với con riêng của chồng.
Ngoài ra, pháp luật còn cấm một số hành vi khác liên quan đến hôn nhân như kết hôn giả tạo, tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn và cản trở kết hôn.
Bài viết liên quan:- Dịch vụ ghi chú kết hôn tại Việt Nam mới nhất
- Luật sư ly hôn tại Tòa án khu vực 1 Hà Nội – Luật sư Đông
- Ly hôn có yếu tố nước ngoài 2026: Hồ sơ, thủ tục và cách giải quyết nhanh
- Ly hôn với người Đài Loan: Hồ sơ, thủ tục mới nhất
Điều kiện để Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật
Để Tòa án chấp nhận yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, về cơ bản cần xác định:
Một là, hai bên đã đăng ký kết hôn.
Nếu chưa đăng ký kết hôn thì không đặt vấn đề hủy việc kết hôn trái pháp luật theo Điều 11, 12 Luật Hôn nhân và gia đình.
Hai là, việc đăng ký kết hôn có vi phạm điều kiện kết hôn.
Người yêu cầu phải chứng minh một hoặc cả hai bên đã vi phạm điều kiện kết hôn theo Điều 8.
Ba là, người yêu cầu phải có quyền yêu cầu theo quy định pháp luật.
Không phải bất kỳ người nào cũng có thể trực tiếp yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.
Bốn là, Tòa án phải xem xét tình trạng điều kiện kết hôn tại thời điểm giải quyết.
Đây là điểm đặc biệt quan trọng.
Theo khoản 2 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình, nếu tại thời điểm Tòa án giải quyết mà cả hai bên đã có đủ điều kiện kết hôn và đều yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân, Tòa án có thể công nhận quan hệ hôn nhân.
Khi đó, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm hai bên đủ điều kiện kết hôn.
Do đó, trong một số trường hợp, yêu cầu hủy kết hôn không nhất thiết dẫn đến việc hai người phải chấm dứt quan hệ vợ chồng.
Ai có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật?
Điều 10 Luật Hôn nhân và gia đình quy định khá cụ thể về chủ thể có quyền yêu cầu.
Người bị cưỡng ép hoặc bị lừa dối kết hôn
Người bị cưỡng ép hoặc bị lừa dối kết hôn có quyền:
- Tự mình yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật; hoặc
- Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu Tòa án hủy.
Người có quan hệ với người đang có vợ, có chồng
Đối với trường hợp vi phạm về độ tuổi, năng lực hành vi dân sự hoặc thuộc trường hợp cấm kết hôn, những người sau có thể có quyền yêu cầu theo Điều 10:
- Vợ hoặc chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác;
- Cha, mẹ;
- Con;
- Người giám hộ;
- Người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;
- Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;
- Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;
- Hội Liên hiệp Phụ nữ.
Quy định này cần được áp dụng đúng theo từng căn cứ vi phạm, không nên hiểu rằng mọi cá nhân đều có quyền trực tiếp nộp đơn yêu cầu trong mọi trường hợp.
Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác
Người phát hiện việc kết hôn trái pháp luật nhưng không thuộc nhóm có quyền trực tiếp yêu cầu có thể đề nghị cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em hoặc Hội Liên hiệp Phụ nữ yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án nào có thẩm quyền giải quyết?
Hủy việc kết hôn trái pháp luật là một việc dân sự về hôn nhân và gia đình.
Theo mô hình tổ chức Tòa án hiện hành, các yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật được giải quyết ở cấp sơ thẩm bởi Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền.
Thực tế đã có nhiều quyết định năm 2025 và 2026 do Tòa án nhân dân khu vực giải quyết, chẳng hạn Tòa án nhân dân khu vực 9 – Hà Nội, Tòa án nhân dân khu vực 10 – Hải Phòng và Tòa án nhân dân khu vực 1 – Lai Châu đã giải quyết các yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.
Về thẩm quyền theo lãnh thổ, cần xác định địa bàn thuộc Tòa án nhân dân khu vực nào theo địa giới và tổ chức Tòa án hiện hành.
Trong trường hợp có yếu tố nước ngoài, cần xác định thêm các quy định về thẩm quyền của Tòa án Việt Nam và thẩm quyền theo lãnh thổ trong từng trường hợp cụ thể.
Hồ sơ yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
Hồ sơ có thể gồm:
1. Đơn yêu cầu
Đơn cần thể hiện:
- Ngày, tháng, năm làm đơn;
- Tên Tòa án có thẩm quyền;
- Thông tin người yêu cầu;
- Thông tin người liên quan;
- Nội dung yêu cầu hủy việc kết hôn;
- Lý do yêu cầu;
- Căn cứ chứng minh việc kết hôn trái pháp luật;
- Yêu cầu về con, tài sản nếu có;
- Các tài liệu, chứng cứ kèm theo.
2. Giấy chứng nhận kết hôn
Nộp bản chính hoặc bản sao theo yêu cầu của Tòa án.
Nếu bị mất giấy chứng nhận kết hôn, có thể thực hiện thủ tục xin trích lục hộ tịch để bổ sung hồ sơ.
3. Giấy tờ nhân thân
Có thể gồm:
- Căn cước công dân;
- Hộ chiếu;
- Giấy khai sinh;
- Giấy tờ chứng minh nơi cư trú;
- Giấy tờ nhân thân khác.
4. Tài liệu chứng minh việc kết hôn trái pháp luật
Tùy từng trường hợp có thể là:
- Giấy khai sinh chứng minh chưa đủ tuổi;
- Giấy chứng nhận kết hôn trước đó;
- Trích lục hộ tịch;
- Tài liệu chứng minh tình trạng hôn nhân;
- Hồ sơ bệnh án hoặc tài liệu liên quan đến năng lực hành vi dân sự;
- Tin nhắn, email;
- Ghi âm, hình ảnh;
- Tài liệu chứng minh hành vi cưỡng ép;
- Tài liệu chứng minh hành vi lừa dối;
- Các tài liệu khác có liên quan.
Nếu yêu cầu hủy do một bên đang có vợ hoặc chồng, tài liệu về quan hệ hôn nhân trước đó thường đặc biệt quan trọng.
Trình tự, thủ tục giải quyết
Về cơ bản, thủ tục có thể thực hiện theo các bước:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơNgười có quyền yêu cầu chuẩn bị đơn và tài liệu chứng minh việc kết hôn trái pháp luật.
Bước 2: Nộp hồ sơ cho Tòa án có thẩm quyềnHồ sơ được nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc bằng phương thức phù hợp theo quy định tố tụng.
Bước 3: Tòa án kiểm tra đơn và tài liệuTòa án xem xét:
- Người yêu cầu có quyền yêu cầu hay không;
- Tòa án có thẩm quyền hay không;
- Nội dung yêu cầu có căn cứ hay không;
- Hồ sơ có đầy đủ hay cần bổ sung.
Nếu đủ điều kiện, Tòa án thực hiện thủ tục thụ lý theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bước 5: Xác minh và thu thập chứng cứTòa án có thể làm rõ:
- Thời điểm đăng ký kết hôn;
- Điều kiện kết hôn của hai bên;
- Tình trạng hôn nhân;
- Độ tuổi;
- Năng lực hành vi dân sự;
- Sự tự nguyện khi kết hôn;
- Các căn cứ khác liên quan.
Tòa án xem xét các tài liệu, chứng cứ và ý kiến của những người tham gia tố tụng.
Bước 7: Ra quyết địnhTùy trường hợp, Tòa án có thể:
- Chấp nhận yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật;
- Không chấp nhận yêu cầu;
- Hoặc trong trường hợp đủ điều kiện theo Điều 11, công nhận quan hệ hôn nhân.
Thực tế các quyết định năm 2025–2026 cho thấy yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án nhân dân khu vực giải quyết theo thủ tục giải quyết việc dân sự.
Hậu quả pháp lý sau khi hủy việc kết hôn trái pháp luật
Theo Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình, khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy:
Thứ nhất, hai bên phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.
Từ thời điểm quyết định hủy có hiệu lực, hai bên không còn được xác định là vợ chồng hợp pháp.
Thứ hai, quyền và nghĩa vụ đối với con được giải quyết như trường hợp cha mẹ ly hôn.
Việc hủy kết hôn không làm mất quyền của con đối với cha, mẹ.
Thứ ba, tài sản và nghĩa vụ được giải quyết theo quy định riêng.
Không mặc nhiên áp dụng cơ chế chia tài sản của vợ chồng như khi ly hôn. Điều 12 dẫn chiếu việc giải quyết quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng theo Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình.
Quyền, nghĩa vụ đối với con chung
Việc hủy kết hôn trái pháp luật không làm mất quyền của cha mẹ đối với con.
Quyền và nghĩa vụ giữa cha, mẹ và con được giải quyết tương tự như trường hợp cha mẹ ly hôn.
Tòa án có thể xem xét:
- Người trực tiếp nuôi con;
- Nghĩa vụ cấp dưỡng;
- Quyền thăm nom;
- Quyền và nghĩa vụ giáo dục con;
- Các vấn đề khác liên quan đến quyền lợi của trẻ.
Nguyên tắc quan trọng là bảo đảm quyền lợi của con, không để việc cha mẹ kết hôn trái pháp luật làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của trẻ.
Đối với con chưa thành niên, việc xác định người trực tiếp nuôi dưỡng và nghĩa vụ cấp dưỡng cần căn cứ vào các quy định tương ứng của Luật Hôn nhân và gia đình.
Giải quyết tài sản và nghĩa vụ tài chính
Đây là điểm rất dễ nhầm giữa hủy kết hôn trái pháp luật và ly hôn.
Theo Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình, đối với quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn, các bên được ưu tiên thỏa thuận.
Nếu không thỏa thuận được, Tòa án giải quyết theo quy định của Bộ luật Dân sự và các quy định có liên quan.
Việc giải quyết phải bảo đảm:
- Quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và con;
- Công sức đóng góp của mỗi bên;
- Bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên;
- Xác định tài sản riêng và tài sản chung;
- Xác định nghĩa vụ tài chính của từng bên.
Do đó, không nên mặc định tài sản của hai người sẽ được chia đôi 50/50 như trong một số trường hợp chia tài sản khi ly hôn.
Cần xác định nguồn gốc tài sản, công sức đóng góp, nghĩa vụ liên quan và các chứng cứ cụ thể.
Hủy kết hôn trái pháp luật có khác ly hôn không?
Hai thủ tục này hoàn toàn khác nhau.
| Tiêu chí | Hủy kết hôn trái pháp luật | Ly hôn |
|---|---|---|
| Bản chất | Xử lý việc kết hôn vi phạm điều kiện luật định | Chấm dứt quan hệ hôn nhân hợp pháp |
| Căn cứ | Vi phạm điều kiện kết hôn | Hôn nhân hợp pháp nhưng không thể tiếp tục |
| Chủ thể yêu cầu | Chỉ những người thuộc trường hợp luật định | Vợ, chồng hoặc chủ thể đặc biệt theo luật |
| Kết quả | Hủy việc kết hôn trái pháp luật | Chấm dứt quan hệ hôn nhân |
| Con chung | Giải quyết theo quy định đối với cha mẹ ly hôn | Giải quyết quyền nuôi con, cấp dưỡng... |
| Tài sản | Giải quyết theo quy định liên quan, trong đó có Điều 16 | Giải quyết theo quy định về tài sản khi ly hôn |
| Trường hợp đặc biệt | Có thể công nhận quan hệ hôn nhân nếu đủ điều kiện và hai bên cùng yêu cầu | Không có cơ chế “công nhận lại” quan hệ hôn nhân trong cùng thủ tục |
Điểm quan trọng nhất là: ly hôn giả định quan hệ hôn nhân đã hợp pháp; hủy kết hôn trái pháp luật nhằm xử lý một quan hệ kết hôn được xác lập trái với điều kiện pháp luật.
Hủy kết hôn với người nước ngoài
Hôn nhân có yếu tố nước ngoài có thể phát sinh yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật.
Ví dụ:
- Công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài khi vi phạm điều kiện kết hôn;
- Người nước ngoài đang có vợ/chồng nhưng đăng ký kết hôn tại Việt Nam;
- Kết hôn do bị cưỡng ép hoặc lừa dối;
- Kết hôn giả tạo nhằm mục đích nhập cảnh, cư trú hoặc đạt được lợi ích khác;
- Việc đăng ký kết hôn có vi phạm điều kiện pháp luật Việt Nam.
Đối với trường hợp này, cần xác định pháp luật áp dụng và thẩm quyền của Tòa án Việt Nam dựa trên tình trạng cư trú, quốc tịch, nơi đăng ký kết hôn và các yếu tố nước ngoài liên quan.
Đặc biệt, nếu một bên đang ở nước ngoài, hồ sơ có giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp thì có thể phát sinh yêu cầu về:
- Hợp pháp hóa lãnh sự;
- Chứng nhận lãnh sự;
- Dịch thuật;
- Chứng thực bản dịch;
- Xác minh giấy tờ;
- Tống đạt văn bản tố tụng ra nước ngoài.
Vì vậy, các vụ hủy kết hôn trái pháp luật có yếu tố nước ngoài thường cần được kiểm tra hồ sơ cụ thể trước khi xác định phương án tố tụng.
Một điểm đáng lưu ý là việc hủy kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài không đương nhiên làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của đương sự hoặc con chưa thành niên. Luật Quốc tịch Việt Nam quy định việc kết hôn, ly hôn và hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của đương sự và con chưa thành niên của họ.
Những trường hợp Tòa án không chấp nhận yêu cầu
Không phải cứ có đơn là Tòa án sẽ hủy kết hôn.
Một số trường hợp có thể dẫn đến việc yêu cầu không được chấp nhận gồm:
Không chứng minh được vi phạm điều kiện kết hônNgười yêu cầu chỉ trình bày bằng lời nói nhưng không có tài liệu, chứng cứ chứng minh thì yêu cầu có thể không có cơ sở.
Người yêu cầu không có quyền yêu cầuNếu người nộp đơn không thuộc nhóm chủ thể có quyền theo Điều 10 thì Tòa án có thể xử lý theo quy định tố tụng.
Vi phạm đã được khắc phục và các bên đủ điều kiện kết hônĐây là trường hợp đặc biệt cần lưu ý.
Nếu tại thời điểm Tòa án giải quyết, cả hai bên đã đủ điều kiện kết hôn và cùng yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án có thể công nhận quan hệ hôn nhân theo Điều 11.
Không chứng minh được hành vi cưỡng ép hoặc lừa dốiViệc một bên sau khi cưới mới phát hiện người kia có một số khuyết điểm hoặc thông tin không đúng sự thật chưa chắc đã đủ để Tòa án xác định có hành vi lừa dối kết hôn.
Cần chứng minh hành vi đó có tính chất cố ý và là nguyên nhân khiến người kia đồng ý kết hôn.
Những sai lầm thường gặp khi yêu cầu hủy kết hôn
Nhầm hủy kết hôn với ly hônNhiều người cho rằng chỉ cần không muốn tiếp tục chung sống thì có thể yêu cầu hủy kết hôn.
Đây là cách hiểu không chính xác.
Nếu hôn nhân được xác lập hợp pháp nhưng đời sống vợ chồng mâu thuẫn thì thông thường cần xem xét thủ tục ly hôn.
Không xác định đúng căn cứ pháp luậtNgười yêu cầu cần xác định rõ mình đang dựa vào:
- Vi phạm độ tuổi;
- Cưỡng ép;
- Lừa dối;
- Người đang có vợ/chồng;
- Mất năng lực hành vi dân sự;
- Trường hợp cấm kết hôn;
- Hay căn cứ khác.
Đây là một trong những nguyên nhân khiến yêu cầu gặp khó khăn.
Đặc biệt đối với trường hợp cưỡng ép hoặc lừa dối, chứng cứ về hành vi và thời điểm xảy ra hành vi có thể rất quan trọng.
Nộp đơn sai Tòa ánSau khi mô hình Tòa án thay đổi, việc xác định thẩm quyền cần căn cứ vào Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền hiện nay, không nên máy móc sử dụng tên Tòa án cấp huyện cũ.
Chỉ yêu cầu hủy nhưng không tính đến hậu quảNếu hai bên có con chung hoặc tài sản chung, người yêu cầu nên chuẩn bị phương án giải quyết ngay từ đầu để tránh phát sinh một thủ tục tranh chấp khác.
Kinh nghiệm của Luật sư Đông
Từ thực tế tư vấn và giải quyết các vụ việc hôn nhân gia đình, khi tiếp nhận một vụ hủy kết hôn trái pháp luật, Luật sư Đông thường tập trung vào 5 vấn đề.
Thứ nhất: Xác định chính xác căn cứ hủyKhông nên bắt đầu bằng câu hỏi “làm thế nào để hủy”.
Cần xác định trước:
Việc đăng ký kết hôn đã vi phạm điều kiện nào của Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình?
Đây là cơ sở để xác định người có quyền yêu cầu và loại chứng cứ cần thu thập.
Thứ hai: Kiểm tra thời điểm vi phạmCần phân biệt:
- Điều kiện tại thời điểm đăng ký kết hôn;
- Điều kiện tại thời điểm Tòa án giải quyết.
Bởi trong một số trường hợp, việc vi phạm ban đầu có thể được khắc phục và hai bên đã đủ điều kiện kết hôn tại thời điểm Tòa án xem xét.
Thứ ba: Đánh giá chứng cứ trước khi nộp đơnĐặc biệt với trường hợp cưỡng ép hoặc lừa dối, cần xác định:
- Ai thực hiện hành vi?
- Hành vi diễn ra khi nào?
- Bằng cách nào?
- Có ai chứng kiến?
- Có tin nhắn, ghi âm, video hoặc tài liệu liên quan không?
- Hành vi đó có thực sự ảnh hưởng đến quyết định kết hôn không?
Việc hủy kết hôn không có nghĩa là mọi vấn đề giữa hai bên đều tự động chấm dứt.
Nếu có con chung thì vẫn phải giải quyết quyền, nghĩa vụ của cha mẹ đối với con.
Nếu có tài sản, khoản vay hoặc nghĩa vụ tài chính thì cần xác định riêng từng quan hệ.
Thứ năm: Đối với vụ việc có yếu tố nước ngoài, phải kiểm tra hồ sơ trướcNếu một bên là người nước ngoài hoặc đang ở nước ngoài, việc xác định thẩm quyền, giấy tờ, tống đạt và pháp luật áp dụng có thể phức tạp hơn.
Do đó, trước khi nộp đơn, nên rà soát:
- Quốc tịch của hai bên;
- Nơi cư trú;
- Nơi đăng ký kết hôn;
- Tình trạng hôn nhân;
- Giấy tờ kết hôn;
- Giấy tờ nước ngoài;
- Con chung;
- Tài sản chung;
- Các thủ tục hộ tịch cần thực hiện sau khi có quyết định của Tòa án.
Liên hệ Luật sư Đông
Nếu anh/chị đang gặp vấn đề liên quan đến hủy kết hôn trái pháp luật, kết hôn khi một bên đang có vợ/chồng, kết hôn do bị lừa dối, cưỡng ép hoặc hủy kết hôn có yếu tố nước ngoài, Luật sư Đông có thể tư vấn căn cứ pháp lý, đánh giá chứng cứ và hướng dẫn hồ sơ, thủ tục thực hiện tại Tòa án.Số điện thoại, Zalo, Viber, WhatsApp: 0362.735.057
(Trường hợp liên hệ Luật sư Đông không nghe máy do đang tham gia phiên tòa, anh/chị vui lòng nhắn nội dung vụ việc qua Zalo, Luật sư sẽ phản hồi trong thời gian sớm nhất.)
Facebook: Facebook Luật sư Đông
Email: Luatsudong06@gmail.com