Thủ tục ghi chú ly hôn là thủ tục hộ tịch được thực hiện khi công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và cần cập nhật sự kiện này vào Sổ hộ tịch của Việt Nam.
Đây là thủ tục rất quan trọng đối với những người ly hôn ở nước ngoài nhưng trước đó đã đăng ký kết hôn, ghi chú kết hôn tại Việt Nam, hoặc người Việt Nam đã đăng ký kết hôn ở nước ngoài và sau đó được giải quyết ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
Sau khi ghi chú ly hôn, người dân có thể sử dụng Trích lục ghi chú ly hôn để thực hiện các thủ tục liên quan như xác nhận tình trạng hôn nhân, đăng ký kết hôn mới hoặc cập nhật thông tin hộ tịch.
Đặc biệt, từ năm 2026, thẩm quyền thực hiện thủ tục này đã được tổ chức lại theo mô hình chính quyền địa phương mới. Thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp xã/phường.
Dưới đây là bài viết Luật sư Đông hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, điều kiện, cơ quan có thẩm quyền, trình tự, thời gian và lệ phí ghi chú ly hôn.

Ghi chú ly hôn là gì?
“Ghi chú ly hôn” là cách gọi thông dụng của thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
Có thể hiểu đơn giản:
- Một người Việt Nam đã đăng ký kết hôn; Sau đó việc ly hôn được giải quyết tại Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; Quyết định hoặc bản án ly hôn của nước ngoài đã có hiệu lực; Người đó thực hiện thủ tục để cập nhật sự kiện ly hôn vào hệ thống hộ tịch Việt Nam.
Việc ghi chú không phải là thủ tục ly hôn lại tại Việt Nam.
Cơ quan hộ tịch không xét xử lại việc ly hôn mà thực hiện việc ghi nhận, cập nhật thông tin hộ tịch trên cơ sở giấy tờ, bản án hoặc quyết định ly hôn hợp lệ của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài và theo điều kiện pháp luật Việt Nam.
Theo quy định hiện hành, công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn ở nước ngoài, sau đó về Việt Nam thường trú hoặc thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn mới tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục ghi chú đối với sự kiện ly hôn, hủy kết hôn đã được giải quyết ở nước ngoài.
Bài viết liên quan:
- Dịch vụ ghi chú kết hôn tại Việt Nam mới nhất
- Ly hôn có yếu tố nước ngoài 2026: Hồ sơ, thủ tục và cách giải quyết nhanh
- Ly hôn với người Trung Quốc tại Việt Nam: Hồ sơ, thủ tục mới nhất
- Ly hôn với người Hàn Quốc tại Việt Nam: Hồ sơ, thủ tục mới nhất
Trường hợp phải ghi chú ly hôn
Không phải mọi trường hợp ly hôn đều phải thực hiện thủ tục ghi chú.
Thủ tục này chủ yếu đặt ra khi việc ly hôn được giải quyết bởi cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài và có sự kiện hộ tịch của công dân Việt Nam cần được cập nhật tại Việt Nam.
Một số trường hợp thường gặp gồm:
Người Việt Nam kết hôn tại Việt Nam nhưng ly hôn ở nước ngoài
Ví dụ: Anh A là công dân Việt Nam kết hôn với chị B là người Đức tại Việt Nam. Sau đó hai người sang Đức sinh sống và được Tòa án Đức giải quyết ly hôn. Khi trở về Việt Nam, anh A cần thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn để cập nhật tình trạng hôn nhân trên hệ thống hộ tịch Việt Nam.
Người Việt Nam kết hôn ở nước ngoài, sau đó ly hôn ở nước ngoài
Trường hợp này thường phải xem xét tình trạng đăng ký hộ tịch tại Việt Nam.
Nếu trước đó việc kết hôn ở nước ngoài đã được ghi vào Sổ hộ tịch Việt Nam thì khi ly hôn ở nước ngoài, người Việt Nam cần thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn tương ứng.
Người Việt Nam đã ly hôn ở nước ngoài và muốn đăng ký kết hôn mới tại Việt Nam
Đây là trường hợp rất phổ biến. Người đã ly hôn ở nước ngoài nhưng chưa ghi chú ly hôn tại Việt Nam có thể gặp khó khăn khi xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn mới.
Vì vậy, nên thực hiện ghi chú ly hôn trước khi đăng ký kết hôn mới tại Việt Nam.
Điều kiện ghi chú ly hôn
Để thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn, về cơ bản cần đáp ứng các điều kiện sau:
Thứ nhất, phải có quyết định, bản án hoặc giấy tờ hợp lệ của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài về việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn. Giấy tờ này phải thể hiện được việc quan hệ hôn nhân đã chấm dứt theo pháp luật của nước nơi việc ly hôn được giải quyết.
Thứ hai, giấy tờ ly hôn của nước ngoài phải đáp ứng yêu cầu về hình thức và giá trị sử dụng tại Việt Nam.
Tùy trường hợp, giấy tờ nước ngoài có thể phải thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế hoặc theo quy định pháp luật Việt Nam.
Thứ ba, nội dung ly hôn không thuộc trường hợp trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam hoặc thuộc trường hợp không được công nhận theo quy định pháp luật.
Thứ tư, thông tin nhân thân trong hồ sơ phải thống nhất hoặc có căn cứ để xác định cùng một người.
Đây là vấn đề thường phát sinh đối với hồ sơ có yếu tố nước ngoài.
Ví dụ:
- Họ tên trên hộ chiếu Việt Nam khác với quyết định ly hôn;
- Ngày sinh không thống nhất;
- Tên được phiên âm khác nhau;
- Số hộ chiếu thay đổi;
- Người Việt Nam đã thay đổi họ tên ở nước ngoài.
Nếu thông tin không thống nhất, cơ quan hộ tịch có thể yêu cầu làm rõ trước khi giải quyết.
Hồ sơ ghi chú ly hôn cần chuẩn bị
Thông thường, người yêu cầu cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ.
Hồ sơ cơ bản gồm:
1. Tờ khai ghi chú ly hôn
Người yêu cầu lập tờ khai theo mẫu quy định.
Trong tờ khai cần cung cấp chính xác:
- Họ và tên;
- Ngày tháng năm sinh;
- Quốc tịch;
- Thông tin giấy tờ tùy thân;
- Thông tin người còn lại;
- Thông tin đăng ký kết hôn;
- Cơ quan nước ngoài đã giải quyết ly hôn;
- Ngày, số của bản án hoặc quyết định ly hôn;
- Nội dung yêu cầu ghi chú.
Nếu thực hiện trực tuyến thì thông tin có thể được khai trên biểu mẫu điện tử tương ứng.
2. Bản sao bản án hoặc quyết định ly hôn của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài
Đây là giấy tờ quan trọng nhất trong hồ sơ.
Tùy từng quốc gia, giấy tờ có thể là:
- Bản án ly hôn;
- Quyết định ly hôn;
- Giấy chứng nhận ly hôn;
- Quyết định công nhận thuận tình ly hôn;
- Văn bản khác của cơ quan có thẩm quyền xác nhận quan hệ hôn nhân đã chấm dứt.
Cần kiểm tra chính xác loại giấy tờ mà nước sở tại cấp và giá trị pháp lý của giấy tờ đó.
3. Giấy tờ chứng minh nhân thân
Có thể cần cung cấp:
- Căn cước công dân;
- Hộ chiếu;
- Giấy tờ cư trú;
- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan giải quyết.
Trong một số trường hợp, cơ quan hộ tịch có thể khai thác dữ liệu từ hệ thống cơ sở dữ liệu nên không phải lúc nào người dân cũng phải nộp lại những giấy tờ mà cơ quan nhà nước đã có khả năng khai thác.
4. Giấy tờ chứng minh việc đăng ký kết hôn trước đây
Tùy trường hợp, có thể cần cung cấp:
- Giấy chứng nhận kết hôn;
- Trích lục kết hôn;
- Trích lục hộ tịch;
- Giấy tờ chứng minh việc kết hôn đã được ghi vào Sổ hộ tịch Việt Nam.
5. Giấy tờ về việc hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật
Đối với giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp, cần kiểm tra:
- Có phải hợp pháp hóa lãnh sự hay không;
- Có được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế hay không;
- Bản dịch tiếng Việt có cần chứng thực hay không;
- Giấy tờ có cần chứng nhận lãnh sự trước khi sử dụng tại Việt Nam hay không.
Đây là một trong những khâu dễ khiến hồ sơ bị yêu cầu bổ sung.
6. Văn bản ủy quyền nếu nhờ người khác thực hiện
Người có yêu cầu có thể trực tiếp thực hiện hoặc trong trường hợp pháp luật cho phép có thể ủy quyền cho người khác thực hiện.
Nếu ủy quyền, cần chuẩn bị giấy tờ ủy quyền phù hợp với quy định.
Cơ quan có thẩm quyền ghi chú ly hôn
Theo thông tin thủ tục hành chính được cập nhật năm 2026, thủ tục ghi vào Sổ hộ tịch việc ly hôn, hủy việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thuộc cấp xã/phường.
Người dân có thể thực hiện thủ tục thông qua:
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã/phường;
- Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
Trình tự, thủ tục ghi chú ly hôn
Quy trình thực hiện có thể khái quát qua các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người yêu cầu chuẩn bị:
- Tờ khai ghi chú ly hôn;
- Bản án/quyết định ly hôn của nước ngoài;
- Giấy tờ nhân thân;
- Giấy tờ liên quan đến việc kết hôn;
- Giấy tờ hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật nếu thuộc trường hợp phải thực hiện;
- Văn bản ủy quyền nếu có.
Trước khi nộp hồ sơ, nên kiểm tra kỹ thông tin trên bản án ly hôn và giấy tờ Việt Nam.
Bước 2: Nộp hồ sơ
Người yêu cầu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã/phường có thẩm quyền hoặc thực hiện theo phương thức trực tuyến/bưu chính nếu địa phương triển khai.
Cổng Dịch vụ công Quốc gia hiện ghi nhận thủ tục có thể thực hiện trực tiếp, trực tuyến hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 3: Cơ quan hộ tịch kiểm tra hồ sơ
Công chức tiếp nhận kiểm tra:
- Thành phần hồ sơ;
- Tính hợp lệ của giấy tờ;
- Thông tin nhân thân;
- Bản án hoặc quyết định ly hôn;
- Các điều kiện ghi chú ly hôn.
Nếu hồ sơ thiếu, người yêu cầu được hướng dẫn bổ sung.
Bước 4: Xác minh trong trường hợp cần thiết
Nếu có vấn đề cần làm rõ, cơ quan có thẩm quyền có thể thực hiện xác minh theo quy định.
Các trường hợp thường cần kiểm tra kỹ gồm:
- Thông tin nhân thân không thống nhất;
- Không rõ bản án đã có hiệu lực hay chưa;
- Không rõ cơ quan nước ngoài có thẩm quyền hay không;
- Giấy tờ nước ngoài có dấu hiệu chưa đáp ứng điều kiện sử dụng tại Việt Nam;
- Có thông tin về việc yêu cầu công nhận hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam.
Bước 5: Ghi vào Sổ hộ tịch
Nếu đủ điều kiện, cơ quan có thẩm quyền thực hiện ghi nội dung ly hôn vào Sổ hộ tịch và cập nhật thông tin theo quy định.
Bước 6: Nhận kết quả
Người yêu cầu được cấp Trích lục ghi chú ly hôn hoặc kết quả điện tử theo phương thức thực hiện thủ tục.
Trích lục này rất quan trọng để sử dụng trong các thủ tục tiếp theo.
Thời gian giải quyết ghi chú ly hôn
Theo thủ tục hành chính đang được công bố, thời hạn giải quyết thông thường là 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp cần xác minh thì thời hạn có thể kéo dài theo quy định của thủ tục hành chính hiện hành; Cổng Dịch vụ công Quốc gia đang công bố trường hợp cần xác minh có thể giải quyết trong thời hạn không quá 08 ngày làm việc đối với thủ tục đang được cập nhật theo mã tương ứng.
Tuy nhiên, trên thực tế, thời gian chuẩn bị hồ sơ có thể dài hơn thời gian giải quyết hành chính nếu người dân phải:
- Xin bản án hoặc quyết định ly hôn từ nước ngoài;
- Xin giấy xác nhận bản án đã có hiệu lực;
- Hợp pháp hóa lãnh sự;
- Dịch thuật;
- Chứng thực bản dịch;
- Bổ sung giấy tờ;
- Làm rõ thông tin nhân thân.
Do đó, 05 ngày làm việc không nên hiểu là toàn bộ thời gian từ lúc bắt đầu chuẩn bị hồ sơ đến khi nhận kết quả.
Lệ phí ghi chú ly hôn
Lệ phí ghi chú ly hôn không phải lúc nào cũng giống nhau trên toàn quốc mà phụ thuộc vào quy định về phí, lệ phí được áp dụng tại địa phương.
Ngoài lệ phí giải quyết thủ tục, nếu người dân yêu cầu cấp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn thì có thể phát sinh phí cấp bản sao, hiện được công bố ở mức 8.000 đồng/bản sao trong thủ tục hành chính tương ứng.
Do mức thu có thể thay đổi theo địa phương và từng thời kỳ, trước khi nộp hồ sơ nên kiểm tra mức phí đang được niêm yết tại địa phương nơi thực hiện thủ tục.
Những lưu ý quan trọng khi ghi chú ly hôn
Thứ nhất, phải kiểm tra bản án đã có hiệu lực chưa
Đây là một trong những vấn đề thường bị bỏ qua.
Một số quốc gia có thể có nhiều loại văn bản khác nhau liên quan đến ly hôn, trong đó không phải văn bản nào cũng chứng minh rằng quan hệ hôn nhân đã chính thức chấm dứt.
Thứ hai, kiểm tra việc hợp pháp hóa lãnh sự
Không nên tự mặc định rằng tất cả giấy tờ nước ngoài đều phải hợp pháp hóa lãnh sự.
Cần kiểm tra:
- Quốc gia cấp giấy tờ;
- Điều ước quốc tế;
- Thỏa thuận song phương;
- Quy định miễn hợp pháp hóa;
- Yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.
Thứ ba, dịch thuật phải thống nhất
Tên người Việt Nam trong bản dịch cần thống nhất với giấy tờ nhân thân.
Một sai khác nhỏ về họ tên, ngày tháng năm sinh cũng có thể khiến hồ sơ phải giải trình hoặc bổ sung.
Thứ tư, nếu đã nhiều lần ly hôn ở nước ngoài
Theo quy định, trường hợp đã nhiều lần ly hôn hoặc hủy việc kết hôn thì về nguyên tắc chỉ thực hiện ghi chú đối với lần ly hôn hoặc hủy việc kết hôn gần nhất.
Tuy nhiên, nếu hồ sơ có lịch sử hôn nhân phức tạp thì nên kiểm tra toàn bộ quá trình trước khi nộp.
Thứ năm, ghi chú ly hôn rất quan trọng nếu muốn kết hôn lần nữa
Đây là vấn đề nhiều người chỉ phát hiện khi chuẩn bị đăng ký kết hôn mới.
Nếu hệ thống hộ tịch Việt Nam chưa cập nhật việc ly hôn ở nước ngoài, tình trạng hôn nhân có thể chưa được thể hiện đầy đủ.
Đối với người Việt Nam đã ly hôn ở nước ngoài, hồ sơ xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể cần Trích lục ghi chú ly hôn. Tài liệu hướng dẫn thủ tục tại Hà Nội cũng ghi nhận trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn, hủy việc kết hôn ở nước ngoài thì phải có bản sao Trích lục ghi chú ly hôn khi thực hiện thủ tục xác nhận tình trạng hôn nhân.
Thứ sáu, trường hợp kết hôn ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức, Mỹ... cần kiểm tra riêng
Mỗi quốc gia có hệ thống giấy tờ và cơ quan giải quyết ly hôn khác nhau.
Ví dụ, giấy tờ ly hôn của:
- Trung Quốc;
- Hàn Quốc;
- Nhật Bản;
- Đức;
- Mỹ;
- Úc;
- Canada;
có thể có hình thức và tên gọi khác nhau.
Do đó, không nên áp dụng máy móc một bộ hồ sơ cho tất cả các quốc gia.
Kinh nghiệm của Luật sư Đông khi xử lý hồ sơ ghi chú ly hôn
Qua thực tế tư vấn các vụ việc hôn nhân có yếu tố nước ngoài, Luật sư Đông nhận thấy phần khó nhất của thủ tục ghi chú ly hôn thường không nằm ở việc điền tờ khai mà nằm ở việc kiểm tra tính pháp lý của giấy tờ ly hôn nước ngoài và xác định đúng trình tự sử dụng giấy tờ đó tại Việt Nam.
Trước khi nộp hồ sơ, nên thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Kiểm tra toàn bộ hồ sơ hôn nhân
Cần xác định:
- Kết hôn ở Việt Nam hay nước ngoài;
- Đã ghi chú kết hôn tại Việt Nam hay chưa;
- Ly hôn ở nước nào;
- Cơ quan nào giải quyết;
- Bản án hay quyết định;
- Đã có hiệu lực hay chưa.
Bước 2: Kiểm tra giấy tờ ly hôn
Không nên chỉ nhìn vào tên “Divorce Certificate” hoặc “Divorce Judgment” mà cần xác định:
- Cơ quan cấp;
- Số văn bản;
- Ngày ban hành;
- Hiệu lực;
- Nội dung;
- Tình trạng pháp lý của văn bản.
Bước 3: Kiểm tra hợp pháp hóa lãnh sự
Xác định giấy tờ có được miễn hợp pháp hóa lãnh sự hay không.
Nếu phải hợp pháp hóa thì nên thực hiện trước khi dịch và hoàn thiện hồ sơ tại Việt Nam.
Bước 4: Kiểm tra sự thống nhất thông tin
Đối chiếu:
Hộ chiếu – Căn cước công dân – Giấy chứng nhận kết hôn – Bản án/quyết định ly hôn – Giấy tờ cư trú.
Nếu có sự khác biệt, cần chuẩn bị tài liệu giải thích ngay từ đầu.
Bước 5: Xác định đúng cơ quan tiếp nhận
Từ năm 2026, người dân cần đặc biệt lưu ý việc thủ tục ghi chú ly hôn thuộc cấp xã theo hệ thống thủ tục hành chính hiện hành, thay vì tìm đến cơ quan cấp huyện như hướng dẫn cũ trước đây.
Đây là điểm rất quan trọng khi tìm kiếm thông tin trên Internet vì nhiều bài viết cũ vẫn ghi Phòng Tư pháp/UBND cấp huyện là nơi giải quyết.
Bước 6: Kiểm tra kết quả sau khi ghi chú
Sau khi hoàn thành thủ tục, nên kiểm tra:
- Nội dung ghi chú;
- Họ tên;
- Ngày tháng năm sinh;
- Thông tin bản án;
- Ngày ly hôn;
- Tình trạng hôn nhân.
Nếu có sai sót, cần yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và xử lý kịp thời.
Có cần Luật sư hỗ trợ ghi chú ly hôn không?
Nên cân nhắc sử dụng dịch vụ luật sư nếu:
- Ly hôn tại nước ngoài nhưng không biết giấy tờ nào cần nộp;
- Bản án ly hôn bằng tiếng nước ngoài;
- Không biết có phải hợp pháp hóa lãnh sự hay không;
- Đã nhiều lần kết hôn, ly hôn;
- Kết hôn ở một nước nhưng ly hôn ở nước khác;
- Một bên đang ở nước ngoài;
- Muốn ghi chú ly hôn để đăng ký kết hôn mới;
- Hồ sơ đã bị cơ quan hộ tịch yêu cầu bổ sung hoặc từ chối;
- Ly hôn tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức, Mỹ, Úc, Canada hoặc các quốc gia khác.
Trong những trường hợp này, việc kiểm tra hồ sơ trước khi nộp có thể giúp hạn chế việc phải đi lại nhiều lần hoặc bổ sung hồ sơ không cần thiết.
Câu hỏi thường gặp về ghi chú ly hôn
Ly hôn ở nước ngoài có bắt buộc ghi chú tại Việt Nam không?
Trong các trường hợp thuộc diện phải ghi nhận sự kiện ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài vào hộ tịch Việt Nam, công dân Việt Nam có trách nhiệm thực hiện thủ tục ghi chú theo quy định.
Đặc biệt, nếu sau đó muốn thực hiện các thủ tục liên quan đến tình trạng hôn nhân tại Việt Nam thì việc ghi chú ly hôn thường là bước rất quan trọng.
Ghi chú ly hôn có phải ly hôn lại ở Việt Nam không?
Không. Ghi chú ly hôn là thủ tục hộ tịch nhằm cập nhật sự kiện ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài, không phải một vụ án ly hôn mới tại Việt Nam.
Ly hôn ở Trung Quốc rồi về Việt Nam có cần ghi chú không?
Nếu thuộc trường hợp công dân Việt Nam đã được cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc giải quyết ly hôn thì cần xem xét thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn tại Việt Nam.
Hồ sơ cụ thể phụ thuộc vào loại giấy tờ ly hôn mà cơ quan Trung Quốc đã cấp và tình trạng đăng ký kết hôn của người đó tại Việt Nam.
Chưa ghi chú ly hôn có đăng ký kết hôn mới tại Việt Nam được không?
Thông thường sẽ phát sinh vướng mắc khi xác định tình trạng hôn nhân.
Người đã ly hôn ở nước ngoài nên hoàn thành thủ tục ghi chú ly hôn trước khi đăng ký kết hôn mới tại Việt Nam để thông tin hộ tịch được cập nhật đầy đủ.
Liên hệ Luật sư Đông
Nếu anh/chị đã ly hôn ở nước ngoài nhưng chưa ghi chú ly hôn tại Việt Nam, đang gặp khó khăn về hồ sơ hoặc không biết bản án/quyết định ly hôn của nước ngoài có cần hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật hay không, có thể liên hệ Luật sư Đông để được kiểm tra hồ sơ và hướng dẫn thủ tục.
Luật sư Đông hỗ trợ:
- Tư vấn thủ tục ghi chú ly hôn;
- Ghi chú ly hôn tại Việt Nam;
- Ghi chú ly hôn Trung Quốc;
- Ghi chú ly hôn Hàn Quốc;
- Ghi chú ly hôn Nhật Bản;
- Ghi chú ly hôn Đức, Mỹ, Úc, Canada và các quốc gia khác;
- Kiểm tra bản án, quyết định ly hôn của Tòa án nước ngoài;
- Tư vấn hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật giấy tờ;
- Tư vấn kết hôn lại sau khi ly hôn ở nước ngoài;
- Tư vấn ly hôn có yếu tố nước ngoài.
Thông tin liên hệ Luật sư Đông:
Số điện thoại, Zalo, Viber, WhatsApp: 0362.735.057
(Trường hợp liên hệ Luật sư Đông không nghe máy do đang tham gia phiên tòa, anh/chị vui lòng nhắn nội dung vụ việc qua Zalo, Luật sư sẽ phản hồi trong thời gian sớm nhất.)
Facebook: Facebook Luật sư Đông
Email: Luatsudong06@gmail.com Lưu ý: Nội dung bài viết nhằm cung cấp thông tin pháp lý tham khảo. Thành phần hồ sơ, cơ quan tiếp nhận, lệ phí và cách thức giải quyết có thể thay đổi theo quy định pháp luật và thủ tục hành chính áp dụng tại từng thời điểm, từng địa phương.