Hướng dẫn thủ tục giải thể công ty mới nhất

Nội dung chính

Hướng dẫn thủ tục giải thể công ty mới nhất

Giải thể công ty là thủ tục pháp lý nhằm chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, việc giải thể không chỉ đơn giản là nộp một bộ hồ sơ lên cơ quan đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp còn phải xử lý các nghĩa vụ về thuế, tài sản, hợp đồng, người lao động, bảo hiểm và các khoản nợ trước khi hoàn tất thủ tục. Đặc biệt, từ ngày 01/7/2025, quy định về đăng ký doanh nghiệp được thực hiện theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP; Nghị định này đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 23/7/2026. Vì vậy, doanh nghiệp thực hiện giải thể trong năm 2026 cần lưu ý các quy định mới về cơ quan đăng ký kinh doanh, hồ sơ và trình tự thực hiện. Trong bài viết này, Luật sư Đông hướng dẫn chi tiết thủ tục giải thể công ty, từ điều kiện, hồ sơ, các bước thực hiện cho đến những vấn đề doanh nghiệp thường gặp trong quá trình giải thể.
Thủ tục giải thể công ty mới nhất
Thủ tục giải thể công ty mới nhất

Giải thể công ty là gì?

Giải thể công ty là việc doanh nghiệp chấm dứt hoạt động và chấm dứt tư cách pháp lý sau khi hoàn thành việc thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản và thực hiện các thủ tục cần thiết theo quy định pháp luật. Khác với trường hợp phá sản, giải thể thường được thực hiện khi doanh nghiệp có khả năng xử lý đầy đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của mình. Theo Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung năm 2025, doanh nghiệp thuộc các trường hợp giải thể khi:
  • Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
  • Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp hoặc cơ quan có thẩm quyền trong từng loại hình doanh nghiệp;
  • Công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định trong thời hạn luật định mà không thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình;
  • Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giải thể theo quyết định của Tòa án theo quy định pháp luật.
Đối với trường hợp doanh nghiệp chủ động giải thể, đây là trường hợp khá phổ biến trên thực tế, chẳng hạn công ty không còn nhu cầu kinh doanh, hoạt động không hiệu quả hoặc chủ sở hữu muốn kết thúc hoạt động kinh doanh.

Điều kiện để công ty được giải thể

Không phải doanh nghiệp nào muốn chấm dứt hoạt động cũng có thể thực hiện thủ tục giải thể. Khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp quy định doanh nghiệp chỉ được giải thể khi: Thứ nhất, doanh nghiệp bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Các nghĩa vụ này có thể bao gồm:
  • Nợ tiền hàng;
  • Nợ tiền vay;
  • Nợ tiền thuê nhà, thuê văn phòng;
  • Nợ tiền lương;
  • Trợ cấp và các quyền lợi khác của người lao động;
  • Nợ bảo hiểm;
  • Nghĩa vụ thuế;
  • Các nghĩa vụ tài chính khác.
Thứ hai, doanh nghiệp không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Nếu công ty đang là một bên trong vụ tranh chấp được giải quyết tại Tòa án hoặc Trọng tài thì cần xử lý vấn đề này trước khi có thể hoàn tất việc giải thể theo quy định. Đây là điều kiện rất quan trọng mà chủ doanh nghiệp cần kiểm tra trước khi quyết định giải thể.

Phân biệt giải thể công ty và phá sản

Giải thể và phá sản đều dẫn đến việc doanh nghiệp chấm dứt tồn tại nhưng bản chất pháp lý hoàn toàn khác nhau.
Tiêu chí Giải thể Phá sản
Bản chất Chấm dứt hoạt động doanh nghiệp Thủ tục tư pháp áp dụng đối với doanh nghiệp mất khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán Phải bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản Có thể xảy ra khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán
Chủ thể quyết định Có thể do doanh nghiệp chủ động quyết định hoặc thuộc trường hợp luật định Tòa án giải quyết theo thủ tục phá sản
Tranh chấp tại Tòa án/Trọng tài Là điều kiện cần lưu ý khi giải thể Có thể được giải quyết trong quá trình phá sản
Kết quả Doanh nghiệp được cập nhật tình trạng đã giải thể Tòa án ra quyết định theo thủ tục phá sản
Do đó, nếu công ty còn nhiều khoản nợ nhưng không có khả năng thanh toán thì chủ doanh nghiệp không nên mặc nhiên lựa chọn thủ tục giải thể mà cần đánh giá khả năng thanh toán và tình trạng pháp lý thực tế của doanh nghiệp.

Hướng dẫn thủ tục giải thể công ty chi tiết

Đối với trường hợp doanh nghiệp chủ động giải thể theo điểm a, b và c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp, trình tự cơ bản có thể thực hiện như sau.

Bước 1: Thông qua nghị quyết hoặc quyết định giải thể

Trước tiên, doanh nghiệp phải thông qua nghị quyết hoặc quyết định về việc giải thể. Thẩm quyền quyết định phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp:
  • Công ty TNHH một thành viên: chủ sở hữu công ty;
  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Hội đồng thành viên;
  • Công ty cổ phần: Đại hội đồng cổ đông;
  • Công ty hợp danh: Hội đồng thành viên;
  • Doanh nghiệp tư nhân: chủ doanh nghiệp tư nhân.
Nội dung nghị quyết, quyết định giải thể cần thể hiện các nội dung chủ yếu như:
  • Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
  • Lý do giải thể;
  • Thời hạn và thủ tục thanh lý hợp đồng;
  • Phương án xử lý các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động;
  • Phương án xử lý các khoản nợ;
  • Việc thanh lý tài sản;
  • Người tổ chức thực hiện thủ tục giải thể.

Bước 2: Thông báo việc giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh

Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua nghị quyết hoặc quyết định giải thể, doanh nghiệp gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ ở giai đoạn này gồm:
  • Nghị quyết hoặc quyết định giải thể;
  • Biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh;
  • Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • Phương án giải quyết nợ, nếu có.
Sau khi nhận được nghị quyết hoặc quyết định giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện việc đăng tải thông tin về giải thể và chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang “đang làm thủ tục giải thể” theo quy định.

Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán các khoản nợ

Đây là bước rất quan trọng trong quá trình giải thể. Doanh nghiệp cần rà soát toàn bộ:
  • Tài sản của công ty;
  • Các khoản phải thu;
  • Các khoản phải trả;
  • Hợp đồng đang thực hiện;
  • Khoản vay;
  • Nghĩa vụ thuế;
  • Nghĩa vụ bảo hiểm;
  • Tiền lương và quyền lợi của người lao động;
  • Các nghĩa vụ khác.
Sau đó tiến hành thanh lý tài sản và thanh toán các nghĩa vụ theo đúng quy định. Doanh nghiệp cần lưu lại chứng từ chứng minh việc đã thanh toán các khoản nợ để phục vụ việc lập hồ sơ giải thể.

Bước 4: Hoàn thành nghĩa vụ về thuế

Trước khi hoàn tất giải thể, doanh nghiệp cần xử lý các nghĩa vụ thuế còn tồn tại. Tùy tình trạng thực tế, doanh nghiệp có thể phải:
  • Rà soát nghĩa vụ kê khai thuế;
  • Nộp các khoản thuế còn thiếu;
  • Hoàn thành các nghĩa vụ liên quan đến hóa đơn;
  • Xử lý nghĩa vụ thuế phát sinh trong quá trình thanh lý tài sản;
  • Hoàn thành các thủ tục liên quan với cơ quan thuế.
Doanh nghiệp cần đặc biệt kiểm tra tình trạng nghĩa vụ thuế trước khi nộp hồ sơ giải thể cuối cùng. Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có trách nhiệm trao đổi thông tin về việc giải thể với cơ quan thuế; trường hợp cơ quan thuế có ý kiến từ chối do doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì việc giải thể có thể chưa được hoàn tất.

Bước 5: Chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh

Nếu công ty có:
  • Chi nhánh;
  • Văn phòng đại diện;
  • Địa điểm kinh doanh;
thì cần thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của các đơn vị này. Đây là vấn đề nhiều doanh nghiệp bỏ sót. Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền.

Bước 6: Thanh toán hết các khoản nợ

Sau khi hoàn tất việc xử lý tài sản và nghĩa vụ của doanh nghiệp, công ty cần thanh toán các khoản nợ theo thứ tự và nguyên tắc pháp luật quy định. Đặc biệt cần kiểm tra: Nợ người lao động → nghĩa vụ thuế → các khoản nợ khác Việc thanh toán phải có chứng từ, tài liệu chứng minh để tránh tranh chấp về sau.

Bước 7: Nộp hồ sơ đăng ký giải thể

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký giải thể đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Quy định này hiện được thực hiện theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và đã được Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung.

Hồ sơ giải thể công ty gồm những gì?

Theo Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ giải thể doanh nghiệp gồm: 1. Thông báo về giải thể doanh nghiệp. 2. Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, trong đó bao gồm các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, nếu có. Ngoài những tài liệu nêu trên, tùy loại hình doanh nghiệp và tình trạng thực tế có thể phát sinh thêm các tài liệu cần thiết trong quá trình xử lý thủ tục. Đối với công ty cổ phần không phải công ty niêm yết và không phải công ty đăng ký giao dịch chứng khoán, Nghị định 296/2026/NĐ-CP còn quy định thông báo về việc giải thể trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao sổ đăng ký cổ đông. Một điểm cần lưu ý là người quản lý và người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể. Nếu hồ sơ không chính xác hoặc giả mạo, trách nhiệm pháp lý có thể kéo dài sau thời điểm nộp hồ sơ giải thể.

 Giải thể công ty có phải chốt thuế không?

Có. Đây là thủ tục quan trọng và phức tạp nhất trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp Doanh nghiệp không nên hiểu rằng chỉ cần nộp hồ sơ giải thể tại cơ quan đăng ký kinh doanh là công ty tự động chấm dứt toàn bộ nghĩa vụ thuế. Trên thực tế, doanh nghiệp cần rà soát và hoàn thành nghĩa vụ với cơ quan thuế trước khi hoàn tất thủ tục giải thể. Đối với công ty có lịch sử hoạt động lâu năm, nhiều hóa đơn, nhiều giao dịch, có tài sản, có hoạt động xuất nhập khẩu hoặc còn các nghĩa vụ thuế chưa xử lý thì thời gian hoàn tất thủ tục có thể kéo dài hơn. Vì vậy, trước khi giải thể, doanh nghiệp nên kiểm tra tình trạng thuế để xác định còn:
  • Tờ khai chưa nộp;
  • Tiền thuế chưa nộp;
  • Tiền phạt;
  • Tiền chậm nộp;
  • Hóa đơn cần xử lý;
  • Nghĩa vụ tài chính khác.

Công ty giải thể có phải trả hết nợ không?

Có. Một trong những điều kiện quan trọng để giải thể là doanh nghiệp phải bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Do đó, doanh nghiệp không thể đơn giản nộp đơn giải thể để “xóa” các khoản nợ đang tồn tại. Nếu công ty còn nợ người lao động, nợ thuế, nợ ngân hàng, nợ đối tác hoặc các khoản nghĩa vụ tài sản khác thì phải xử lý trước khi hoàn tất việc giải thể. Đây cũng là điểm khác biệt quan trọng giữa giải thể và phá sản.

Thứ tự thanh toán nợ khi giải thể công ty

Khi giải thể, các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự luật định. Theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp, các khoản nợ được thanh toán theo thứ tự:
  1. Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
  2. Nợ thuế;
  3. Các khoản nợ khác.
Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể và các khoản nợ, phần tài sản còn lại thuộc về chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu.

Giải thể công ty có phải giải quyết quyền lợi của người lao động không?

Có. Nếu công ty đang sử dụng lao động thì trước khi hoàn tất thủ tục giải thể phải giải quyết các quyền lợi liên quan của người lao động theo quy định pháp luật lao động. Doanh nghiệp cần rà soát:
  • Tiền lương còn chưa thanh toán;
  • Trợ cấp thôi việc nếu đủ điều kiện;
  • Tiền nghỉ phép năm chưa sử dụng;
  • Bảo hiểm xã hội;
  • Bảo hiểm y tế;
  • Bảo hiểm thất nghiệp;
  • Các quyền lợi khác theo hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và pháp luật.
Đây là một trong những nội dung cần được xử lý sớm nếu công ty đang có nhiều người lao động.

Công ty đang có hợp đồng với khách hàng thì có giải thể được không?

Doanh nghiệp cần xử lý các hợp đồng đang tồn tại trước khi hoàn tất giải thể. Việc giải thể không có nghĩa là doanh nghiệp được tự động bỏ qua các nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng. Doanh nghiệp cần rà soát:
  • Hợp đồng mua bán;
  • Hợp đồng cung cấp dịch vụ;
  • Hợp đồng thuê tài sản;
  • Hợp đồng vay;
  • Hợp đồng lao động;
  • Các hợp đồng khác.
Nếu hợp đồng đã hoàn thành thì lưu hồ sơ chứng minh việc hoàn thành. Nếu hợp đồng chưa hoàn thành thì cần thực hiện, thanh lý hoặc xử lý theo thỏa thuận và quy định pháp luật.

Những hoạt động công ty bị cấm sau khi có quyết định giải thể

Kể từ khi có quyết định giải thể, doanh nghiệp và người quản lý doanh nghiệp không được thực hiện một số hành vi như:
  • Cất giấu hoặc tẩu tán tài sản;
  • Từ bỏ hoặc giảm bớt quyền đòi nợ;
  • Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành khoản nợ có bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp;
  • Ký kết hợp đồng mới, trừ hợp đồng phục vụ việc giải thể;
  • Cầm cố, thế chấp, tặng cho, cho thuê tài sản;
  • Chấm dứt thực hiện hợp đồng đã có hiệu lực;
  • Huy động vốn dưới mọi hình thức.
Những hành vi này được quy định tại Điều 211 Luật Doanh nghiệp và có thể dẫn đến trách nhiệm pháp lý tùy theo tính chất, mức độ vi phạm.

Thời gian giải thể công ty là bao lâu?

Không có một khoảng thời gian cố định áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp. Thời gian giải thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
  • Công ty có còn nợ thuế hay không;
  • Tình trạng sổ sách kế toán;
  • Có phải xử lý hóa đơn hay không;
  • Có người lao động hay không;
  • Có chi nhánh, văn phòng đại diện hay địa điểm kinh doanh hay không;
  • Có tài sản cần thanh lý hay không;
  • Có tranh chấp hay không;
  • Cơ quan thuế cần xử lý những nội dung gì;
  • Hồ sơ giải thể có đầy đủ, chính xác hay không.
Theo Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, sau khi cơ quan đăng ký kinh doanh nhận nghị quyết hoặc quyết định giải thể, nếu sau 180 ngày không nhận được hồ sơ đăng ký giải thể và cũng không nhận được ý kiến phản đối bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế hoặc tổ chức, cá nhân có liên quan thì cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể theo quy định. Do đó, doanh nghiệp không nên hiểu 180 ngày là thời gian bắt buộc để mọi trường hợp giải thể phải chờ đủ mới được hoàn tất. Nếu doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ và nộp đầy đủ hồ sơ thì thủ tục có thể được xử lý theo trình tự pháp luật quy định.

Trong thời gian 180 ngày có thể hủy quyết định giải thể không?

Có. Nếu doanh nghiệp đã thông qua nghị quyết hoặc quyết định giải thể nhưng sau đó không tiếp tục thực hiện giải thể thì trong thời hạn 180 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được nghị quyết hoặc quyết định giải thể, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục thông báo hủy bỏ nghị quyết hoặc quyết định giải thể theo quy định. Khi nhận được thông báo hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện việc đăng tải thông báo và khôi phục tình trạng pháp lý của doanh nghiệp theo quy định.

Công ty có chi nhánh thì giải thể như thế nào?

Nếu công ty có chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh thì cần xử lý việc chấm dứt hoạt động của các đơn vị phụ thuộc này. Doanh nghiệp cần kiểm tra từng đơn vị để xác định:
  • Tình trạng đăng ký;
  • Nghĩa vụ thuế;
  • Hợp đồng;
  • Người lao động;
  • Tài sản;
  • Nghĩa vụ tài chính khác.
Theo quy định hiện hành, trước khi nộp hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.

Công ty giải thể nhưng còn tài sản thì xử lý thế nào?

Trước khi hoàn tất giải thể, doanh nghiệp phải thanh lý tài sản và sử dụng nguồn tài sản đó để thanh toán các nghĩa vụ của công ty. Ví dụ, công ty còn: Xe ô tô; Máy móc; Thiết bị; Hàng hóa; Tiền trong tài khoản; khoản phải thu của khách hàng; thì cần xác định và xử lý các tài sản này theo đúng quy định. Sau khi thanh toán toàn bộ chi phí giải thể và các khoản nợ, phần tài sản còn lại mới được phân chia cho chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông theo quy định.

Công ty không hoạt động nhưng không giải thể có sao không?

Có thể phát sinh nhiều vấn đề. Một doanh nghiệp không kinh doanh trong thực tế nhưng vẫn tồn tại trên hệ thống đăng ký doanh nghiệp thì về nguyên tắc vẫn có thể phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế, báo cáo và các nghĩa vụ pháp lý khác tùy tình trạng của doanh nghiệp. Do đó, nếu chủ doanh nghiệp xác định không tiếp tục kinh doanh thì nên lựa chọn phương án phù hợp:
  • Tiếp tục duy trì doanh nghiệp;
  • Tạm ngừng kinh doanh;
  • Chuyển nhượng doanh nghiệp/phần vốn/cổ phần;
  • Hoặc thực hiện giải thể nếu đáp ứng điều kiện.
Không nên để doanh nghiệp “bỏ mặc” trong thời gian dài. Nếu có lý do tạm thời không hoạt đồng thì phải làm thủ tục tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp. Nếu không có nhu cầu kinh doanh thì phải thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp.

 Những lỗi thường gặp khi giải thể công ty

Qua thực tế tư vấn, tôi nhận thấy một số doanh nghiệp gặp khó khăn khi giải thể vì: Một là, không kiểm tra nghĩa vụ thuế trước khi quyết định giải thể. Công ty tưởng rằng không hoạt động thì không còn nghĩa vụ thuế nhưng thực tế có thể vẫn còn hồ sơ hoặc nghĩa vụ chưa hoàn thành. Hai là, quên xử lý chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Đây là một trong những nguyên nhân khiến thủ tục giải thể không thể hoàn tất. Ba là, chưa xử lý người lao động. Nếu còn tiền lương, bảo hiểm hoặc các quyền lợi khác của người lao động thì doanh nghiệp cần giải quyết trước khi hoàn tất thủ tục. Bốn là, còn nợ đối tác nhưng vẫn làm hồ sơ giải thể. Doanh nghiệp cần lập phương án xử lý nợ và thanh toán đầy đủ trước khi hoàn tất giải thể. Năm là, hồ sơ giải thể không thống nhất. Thông tin về tên doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, tình trạng tài sản, khoản nợ và các tài liệu khác cần thống nhất, chính xác.

18. Có nên thuê luật sư thực hiện thủ tục giải thể công ty?

Doanh nghiệp có thể tự thực hiện thủ tục giải thể nếu hồ sơ và tình trạng pháp lý đơn giản. Tuy nhiên, đối với doanh nghiệp đã hoạt động nhiều năm, có doanh thu lớn, có người lao động, còn nợ thuế, có chi nhánh hoặc có các khoản nợ và hợp đồng chưa xử lý thì việc rà soát trước khi giải thể rất quan trọng. Luật sư có thể hỗ trợ doanh nghiệp:
  • Rà soát điều kiện giải thể;
  • Kiểm tra hồ sơ pháp lý;
  • Soạn nghị quyết, quyết định giải thể;
  • Lập phương án xử lý nợ;
  • Rà soát hợp đồng;
  • Hỗ trợ xử lý quyền lợi người lao động;
  • Hỗ trợ các vấn đề liên quan đến thuế;
  • Thực hiện hồ sơ chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh;
  • Soạn và nộp hồ sơ đăng ký giải thể;
  • Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ;
  • Tư vấn các vấn đề phát sinh trong quá trình giải thể.

 Một số câu hỏi thường gặp về giải thể công ty

Công ty không có doanh thu có được giải thể không? Có. Việc công ty có doanh thu hay không không phải là điều kiện duy nhất để xác định có được giải thể hay không. Doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện giải thể, đặc biệt là thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, đồng thời không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Công ty còn nợ thuế có giải thể được không? Doanh nghiệp cần hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi hoàn tất thủ tục giải thể. Nếu cơ quan thuế xác định doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì việc giải thể có thể chưa được hoàn tất. Công ty còn nợ ngân hàng có giải thể được không? Doanh nghiệp phải bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ trước khi hoàn tất giải thể. Nếu tài sản của công ty không đủ thanh toán các khoản nợ thì cần xem xét tình trạng mất khả năng thanh toán và quy định về phá sản. Công ty có người lao động có được giải thể không? Có, nhưng trước khi hoàn tất giải thể doanh nghiệp phải giải quyết các quyền lợi của người lao động theo quy định pháp luật. Giải thể công ty có mất mã số doanh nghiệp không? Khi thủ tục giải thể được hoàn tất, tình trạng pháp lý của doanh nghiệp được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể. Công ty giải thể có được thành lập công ty mới không? Việc thành lập doanh nghiệp mới cần được xem xét theo điều kiện của pháp luật doanh nghiệp và tình trạng pháp lý của cá nhân có liên quan. Việc một công ty giải thể không đồng nghĩa với việc cá nhân liên quan bị cấm thành lập doanh nghiệp mới, trừ trường hợp thuộc đối tượng bị hạn chế hoặc cấm theo quy định pháp luật.

Luật sư Đông tư vấn thủ tục giải thể công ty

Thủ tục giải thể công ty tưởng đơn giản nhưng trên thực tế có thể phát sinh nhiều vấn đề liên quan đến thuế, người lao động, bảo hiểm, hợp đồng, tài sản, công nợ và chi nhánh. Đặc biệt, doanh nghiệp không nên chỉ tập trung vào việc nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh mà cần rà soát toàn bộ nghĩa vụ pháp lý trước khi thực hiện giải thể. Nếu anh/chị đang có nhu cầu giải thể công ty, tôi có thể hỗ trợ rà soát tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, xác định các công việc cần thực hiện và tư vấn phương án xử lý phù hợp với từng trường hợp cụ thể.

Liên hệ Luật sư Đông

Luật sư Đông – Người bạn pháp lý
  • Tư vấn pháp luật: Hình sự, dân sự, đất đai – thừa kế, hôn nhân gia đình, lao động và doanh nghiệp.
  • Đại diện, tham gia tố tụng theo quy định pháp luật.
  • Tư vấn thường xuyên cho doanh nghiệp.
Điện thoại/Zalo: 0362.735.057 Website: luatsudong.com Facebook: Luật sư Đông YouTube: Luật sư Đông Lưu ý: Nội dung bài viết nhằm cung cấp thông tin pháp luật và được cập nhật theo các quy định được áp dụng tại thời điểm biên soạn. Đối với từng doanh nghiệp cụ thể, hồ sơ và nghĩa vụ cần xử lý có thể khác nhau.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, đặc biệt các Điều 207, 208, 210 và 211, đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định hiện hành.
  • Nghị định 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
  • Nghị định 296/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 23/7/2026.