Kết hôn với người Malaysia tại Việt Nam: hồ sơ ,thủ tục, thời gian xử lý mới nhất

Nội dung chính

Kết hôn với người Malaysia tại Việt Nam: Hồ sơ, thủ tục, thời gian xử lý mới nhất

Kết hôn giữa công dân Việt Nam và công dân Malaysia tại Việt Nam là kết hôn có yếu tố nước ngoài. Hồ sơ thủ tục kết hôn với người Malaysia tương đối phức tạp, nếu không nắm được quy định, không có kinh nghiệm thì sẽ mất nhiều thời gian để xử lý hồ sơ. Trong bài viết này, Luật sư Đông sẽ phân tích cụ thể điều kiện, hồ sơ, thủ tục, thời gian, chi phí và những vấn đề thường gặp khi đăng ký kết hôn với người Malaysia tại Việt Nam.
Kết hôn với người Malaysia
Kết hôn với người Malaysia

Điều kiện đăng ký kết hôn với người Malaysia tại Việt Nam

Theo Luật Hôn nhân và gia đình, khi công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam, mỗi bên phải tuân thủ pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn. Nếu việc kết hôn được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân thủ các quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam về điều kiện kết hôn. Về cơ bản, hai bên cần đáp ứng các điều kiện như:
  • Nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi;
  • Việc kết hôn do hai bên tự nguyện quyết định;
  • Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
  • Không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn theo pháp luật Việt Nam;
  • Người Malaysia phải chứng minh tình trạng hôn nhân và điều kiện kết hôn theo quy định áp dụng đối với mình.
Đối với công dân Malaysia, ngoài việc đáp ứng điều kiện theo pháp luật Việt Nam, hồ sơ còn phải thể hiện người này đang không có vợ hoặc không có chồng, hoặc có giấy tờ của cơ quan có thẩm quyền Malaysia xác nhận người đó đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật Malaysia. Theo Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài phải do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp và còn giá trị sử dụng; nếu giấy tờ không ghi thời hạn thì được xác định có giá trị trong 06 tháng kể từ ngày cấp.

Đăng ký kết hôn với người Malaysia ở đâu?

Từ ngày 01/7/2025, việc đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền thay vì UBND cấp huyện như trước đây. Đối với trường hợp công dân Việt Nam kết hôn với công dân Malaysia tại Việt Nam, về nguyên tắc hồ sơ được nộp tại UBND cấp xã/phường nơi cư trú của công dân Việt Nam theo quy định về thẩm quyền đăng ký hộ tịch hiện hành. Ví dụ: Công dân Việt Nam đang cư trú tại một phường thuộc thành phố Hà Nội và muốn đăng ký kết hôn với người Malaysia thì cần xác định đúng UBND cấp xã/phường nơi công dân Việt Nam cư trú và bộ phận tiếp nhận hồ sơ hộ tịch tương ứng. Một số địa phương hiện cho phép lựa chọn phương thức nộp hồ sơ trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến tùy theo điều kiện triển khai hệ thống. Chẳng hạn, thủ tục tại Hà Nội hiện được công bố với thời hạn 05 ngày làm việc, trường hợp xác minh không quá 10 ngày làm việc.

Hồ sơ đăng ký kết hôn với người Malaysia tại Việt Nam

Theo quy định hiện hành, hồ sơ đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thường gồm các giấy tờ chính sau:

Đối với công dân Việt Nam

Công dân Việt Nam cần chuẩn bị:
  1. Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;
  2. Căn cước công dân bản sao công chứng
  3. Giấy khám sức khỏe với mục đích để đăng ký kết hôn
  4. Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân nếu có thời gian sinh sống ở nước ngoài
  5. Trích lục ghi chú ly hôn/hủy kết hôn nếu trước đó đã ly hôn hoặc hủy kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài mà thông tin chưa được thể hiện trong dữ liệu hộ tịch theo quy định;
  6. Văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý nếu người Việt Nam là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang và thuộc trường hợp phải xác nhận việc kết hôn với người nước ngoài không trái quy định của ngành.
Nghị định 07/2025/NĐ-CP đã sửa đổi quy định về hồ sơ trong trường hợp công dân Việt Nam từng ly hôn hoặc hủy việc kết hôn ở nước ngoài. Nếu dữ liệu hộ tịch và dữ liệu dân cư không thể hiện việc đã ghi chú ly hôn/hủy kết hôn thì cơ quan hộ tịch có thể yêu cầu thực hiện thủ tục ghi vào sổ hộ tịch trước khi giải quyết đăng ký kết hôn mới.

Giấy tờ của công dân Malaysia cần chuẩn bị khi đăng ký kết hôn tại Việt Nam

Đây là phần cần chuẩn bị kỹ nhất để tránh tình trạng hồ sơ bị yêu cầu bổ sung. 1. Hộ chiếu Malaysia Cần chuẩn bị hộ chiếu còn giá trị và bản sao theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận. Theo quy định hiện hành, trong trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú theo quy định. 2. Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân Đây là một trong những giấy tờ quan trọng nhất. Người Malaysia cần có giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Malaysia cấp để xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng, hoặc giấy tờ xác nhận người đó đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật Malaysia nếu pháp luật Malaysia không cấp loại giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo đúng hình thức mà Việt Nam yêu cầu. Phía Malaysia có cơ chế xác nhận tình trạng hôn nhân thông qua cơ quan đăng ký quốc gia. Bộ Ngoại giao Malaysia cũng hướng dẫn rằng công dân Malaysia không theo đạo Hồi sử dụng Letter of Statement of Marital Status do National Registration Department (JPN) cấp; đối với người theo đạo Hồi, giấy tờ về tình trạng độc thân/được phép kết hôn có thể do cơ quan tôn giáo của bang cấp tùy trường hợp. Vì vậy, khi làm hồ sơ tại Việt Nam, cần xác định trước người Malaysia thuộc trường hợp nào để xin đúng loại giấy tờ. 3. Giấy khám sức khỏe Nên khám sức khỏe ở Việt Nam Nếu giấy khám sức khỏe y tế được cấp ở nước ngoài thì cần kiểm tra yêu cầu về hình thức, thời hạn và việc sử dụng giấy tờ đó tại Việt Nam. 4. Giấy tờ về cư trú Tùy trường hợp, người Malaysia có thể cần xuất trình hộ chiếu, giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú theo quy định. Việc người Malaysia đang ở Việt Nam bằng thị thực, thẻ tạm trú hay giấy tờ cư trú khác cũng là thông tin nên kiểm tra ngay từ khi chuẩn bị hồ sơ. 5. Giấy tờ liên quan đến việc đã từng kết hôn Nếu người Malaysia đã từng kết hôn thì cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân trước đó đã chấm dứt hợp pháp, chẳng hạn giấy chứng nhận ly hôn hoặc giấy chứng tử của người vợ/chồng trước. Trong trường hợp này, hồ sơ cần được kiểm tra riêng vì giấy tờ về tình trạng hôn nhân và giấy tờ ly hôn có thể phải thực hiện thủ tục chứng nhận/hợp pháp hóa và dịch thuật trước khi sử dụng tại Việt Nam. Bài viết liên quan:

Giấy tờ của Malaysia có phải hợp pháp hóa lãnh sự không?

Đây là vấn đề cần đặc biệt lưu ý trong năm 2026. Từ ngày 11/9/2026, Công ước Apostille có hiệu lực đối với Việt Nam. Tuy nhiên, danh sách các quốc gia thành viên Công ước Apostille hiện không có Malaysia. HCCH hiện ghi nhận Việt Nam gia nhập Công ước với hiệu lực từ ngày 11/9/2026, trong khi Malaysia không nằm trong danh sách các bên tham gia Công ước này. Do đó, không thể áp dụng cơ chế Apostille của Công ước để thay thế hợp pháp hóa lãnh sự đối với giấy tờ công do Malaysia cấp. Nói cách khác, đối với giấy tờ Malaysia dùng để đăng ký kết hôn tại Việt Nam, về nguyên tắc vẫn cần thực hiện thủ tục chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định hiện hành, trừ trường hợp giấy tờ thuộc diện được miễn theo điều ước quốc tế hoặc quy định pháp luật có liên quan. Đây là điểm khác biệt rất quan trọng so với hồ sơ của công dân một số quốc gia đã thuộc phạm vi áp dụng Apostille với Việt Nam.

Trình tự xử lý giấy tờ Malaysia

Về nguyên tắc, người thực hiện hồ sơ cần kiểm tra: Giấy tờ do Malaysia cấp → chứng nhận/ xác nhận của cơ quan có thẩm quyền Malaysia → hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam → dịch sang tiếng Việt và chứng thực bản dịch theo quy định. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu hình thức giấy tờ, bản dịch và chứng thực phù hợp với từng loại tài liệu. Do đó, tôi khuyến nghị không nên dịch giấy tờ trước khi xác định chính xác loại giấy tờ và hình thức hợp pháp hóa cần thực hiện, vì có thể phải làm lại bản dịch nếu giấy tờ được cấp lại hoặc thay đổi hình thức.

Thủ tục đăng ký kết hôn với người Malaysia tại Việt Nam

Có thể thực hiện theo các bước cơ bản sau: Bước 1: Kiểm tra điều kiện kết hôn Trước tiên cần xác định cả hai người có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật Việt Nam và pháp luật Malaysia hay không. Đồng thời cần kiểm tra người Malaysia đã từng kết hôn hay chưa, có giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân hay không. Bước 2: Chuẩn bị giấy tờ của hai bên Hai bên chuẩn bị hồ sơ đăng ký kết hôn. Đối với giấy tờ do Malaysia cấp, cần xác định giấy nào phải chứng nhận/hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt. Bước 3: Hoàn thiện giấy tờ nước ngoài Đây thường là bước mất nhiều thời gian nhất. Nếu giấy tờ của Malaysia chưa đáp ứng yêu cầu về chứng nhận/hợp pháp hóa, cơ quan hộ tịch có thể chưa thể tiếp nhận hoặc yêu cầu hoàn thiện hồ sơ. Bước 4: Nộp hồ sơ tại UBND cấp xã có thẩm quyền Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, hai bên thực hiện thủ tục tại UBND cấp xã/phường có thẩm quyền. Bước 5: Cơ quan hộ tịch kiểm tra và giải quyết Cơ quan đăng ký hộ tịch kiểm tra hồ sơ, xác minh thông tin nếu cần thiết và giải quyết theo quy định. Bước 6: Hai bên nhận Giấy chứng nhận kết hôn Sau khi hồ sơ đủ điều kiện và được giải quyết, hai bên thực hiện việc nhận Giấy chứng nhận kết hôn theo lịch của cơ quan đăng ký. Hai bên cần lưu ý việc có mặt khi đăng ký và nhận Giấy chứng nhận kết hôn theo yêu cầu của thủ tục.

Thời gian giải quyết, lệ phí và các chi phí phát sinh

Thời gian giải quyết

Theo quy định hiện hành, thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài được giải quyết trong: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Nếu cần xác minh thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 10 ngày làm việc. Tuy nhiên, đây là thời gian giải quyết của cơ quan đăng ký hộ tịch sau khi đã có hồ sơ hợp lệ, không phải tổng thời gian từ lúc bắt đầu chuẩn bị giấy tờ. Trên thực tế, một hồ sơ kết hôn Việt Nam – Malaysia có thể mất nhiều thời gian hơn do phải chuẩn bị:
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Giấy tờ ly hôn nếu từng kết hôn;
  • Xác nhận y tế;
  • Chứng nhận giấy tờ tại Malaysia;
  • Hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Dịch thuật và chứng thực;
  • Bổ sung hoặc điều chỉnh hồ sơ nếu giấy tờ chưa đúng yêu cầu.
Sau sáp nhập, nhiều địa phương cán bộ chưa được tập huấn, chưa hiểu rõ quy trình kết hôn với người nước ngoài nên thời gian giải quyết có thể lâu hơn

Lệ phí

Lệ phí đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài do địa phương quy định trong khung pháp luật về phí, lệ phí. Ví dụ, tại Hà Nội, thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài trước đây được công bố với mức 1.000.000 đồng/việc; cơ chế thu hiện hành cần được đối chiếu theo mức phí/lệ phí đang áp dụng tại địa phương và hình thức nộp hồ sơ. Ngoài lệ phí đăng ký kết hôn, người thực hiện hồ sơ có thể phát sinh:
  • Phí cấp giấy tờ tại Malaysia;
  • Phí chứng nhận giấy tờ;
  • Phí hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Phí dịch thuật;
  • Phí chứng thực bản dịch;
  • Phí cấp bản sao/trích lục;
  • Chi phí đi lại;
  • Chi phí luật sư nếu sử dụng dịch vụ.
Vì vậy, không nên hiểu “lệ phí đăng ký kết hôn” là toàn bộ chi phí của một hồ sơ kết hôn với người Malaysia.

Những lưu ý quan trọng khi đăng ký kết hôn với người Malaysia

Thứ nhất, kiểm tra tình trạng hôn nhân trước khi xin giấy tờ

Đây là việc rất quan trọng. Nếu người Malaysia từng kết hôn, cần xác định chính xác cuộc hôn nhân trước đã chấm dứt chưa và giấy tờ chứng minh việc chấm dứt có đầy đủ không.

Thứ hai, kiểm tra thời hạn của giấy tờ

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và một số giấy tờ khác có thời hạn sử dụng. Nếu chuẩn bị quá sớm, đến thời điểm nộp hồ sơ giấy tờ có thể đã hết giá trị.

Thứ ba, không nhầm Apostille với hợp pháp hóa lãnh sự

Từ tháng 9/2026, Việt Nam đã thực thi Công ước Apostille. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa mọi giấy tờ nước ngoài đều không cần hợp pháp hóa lãnh sự. Với giấy tờ Malaysia, cần kiểm tra riêng vì Malaysia hiện không thuộc danh sách các nước thành viên Công ước Apostille mà Việt Nam áp dụng.

Thứ tư, cần xác định người Malaysia có phải người theo đạo Hồi hay không

Malaysia có hệ thống pháp luật và thủ tục hôn nhân có những điểm khác nhau giữa người Hồi giáo và người không theo đạo Hồi. Do đó, loại giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân/đủ điều kiện kết hôn có thể khác nhau. Việc xác định sai loại giấy tờ ngay từ đầu có thể khiến hồ sơ phải làm lại.

Thứ năm, cần kiểm tra việc từng ly hôn ở nước ngoài

Nếu công dân Việt Nam hoặc người Malaysia đã từng có quan hệ hôn nhân với người khác và việc ly hôn được giải quyết ở nước ngoài thì cần kiểm tra việc ly hôn đó đã được công nhận/ghi chú tại Việt Nam hay chưa trong trường hợp pháp luật yêu cầu.

Thứ sáu, nên chuẩn bị hồ sơ trước khi người Malaysia sang Việt Nam

Một số giấy tờ phải xin tại Malaysia và thực hiện chứng nhận trước khi sử dụng ở Việt Nam. Do đó, nếu chờ đến khi người Malaysia đã sang Việt Nam mới bắt đầu chuẩn bị toàn bộ hồ sơ thì có thể kéo dài thời gian.

Một số hình ảnh Luật sư Đông hỗ trợ thủ tục kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam

 
Kết hôn với người Myanma
Kết hôn với người Myanma
Kết hôn với người Đức tại Việt Nam
Kết hôn với người Đức tại Việt Nam
Kết hôn với người Mỹ tại Việt Nam
Kết hôn với người Mỹ tại Việt Nam
Kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ
Kết hôn với người Thổ Nhĩ Kỳ
Kết hôn với người Thái Lan
Kết hôn với người Thái Lan
Kết hôn với người Nhật Bản
Kết hôn với người Nhật Bản
Kết hôn với người Rumani
Kết hôn với người Rumani
Kết hôn với người Đức tại Việt Nam
Kết hôn với người Đức tại Việt Nam
Kết hôn với người Malaysia
Kết hôn với người Malaysia
Kết hôn với người Séc
Kết hôn với người Séc
Kết hôn với người Pháp tại Việt Nam
Kết hôn với người Pháp tại Việt Nam
Kết hôn với người Trung Quốc
Kết hôn với người Trung Quốc
kết hôn với người Úc tại Việt Nam
kết hôn với người Úc tại Việt Nam
Kết hôn với người Mỹ tại Đồng Tháp
Kết hôn với người Mỹ tại Đồng Tháp
Kết hôn với người Pháp tại Việt Nam
Kết hôn với người Pháp tại Việt Nam

Dịch vụ luật sư hỗ trợ đăng ký kết hôn với người Malaysia tại Việt Nam

Đăng ký kết hôn với người Malaysia tại Việt Nam không quá phức tạp nếu hai bên có đầy đủ giấy tờ và đáp ứng điều kiện kết hôn. Tuy nhiên, khâu chuẩn bị giấy tờ của người Malaysia thường là phần dễ phát sinh vướng mắc nhất. Luật sư Đông có thể hỗ trợ khách hàng:
  • Tư vấn điều kiện kết hôn Việt Nam – Malaysia;
  • Kiểm tra tình trạng hôn nhân và hồ sơ của người Malaysia;
  • Hướng dẫn chuẩn bị giấy tờ tại Malaysia;
  • Kiểm tra thủ tục chứng nhận, hợp pháp hóa lãnh sự;
  • Hướng dẫn dịch thuật và chứng thực giấy tờ;
  • Rà soát hồ sơ trước khi nộp;
  • Hướng dẫn thủ tục tại UBND cấp xã;
  • Hỗ trợ xử lý trường hợp đã từng kết hôn, ly hôn;
  • Tư vấn thủ tục cư trú sau khi kết hôn;
  • Tư vấn các thủ tục liên quan đến con, quốc tịch và giấy tờ hộ tịch sau khi kết hôn.
Trong những trường hợp hồ sơ có yếu tố phức tạp, việc kiểm tra hồ sơ trước khi thực hiện thường giúp tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí so với việc nộp hồ sơ nhiều lần rồi mới bổ sung.

Liên hệ Luật sư Đông

Nếu anh/chị đang chuẩn bị kết hôn với người Malaysia tại Việt Nam nhưng chưa rõ hồ sơ cần chuẩn bị hoặc giấy tờ Malaysia phải xử lý như thế nào, có thể liên hệ: Luật sư Đông – Người bạn pháp lý Luật sư Đông hỗ trợ thủ tục kết hôn với người nước ngoài trong phạm vi Toàn quốc (Luật sư Đông có trụ sở Hà Nội, chi Nhánh Hồ Chí Minh) Do đặc thù công việc, có thời điểm tôi đang tham gia phiên tòa nên không thể nghe máy ngay. Anh/chị có thể gửi trước thông tin vụ việc và hình ảnh giấy tờ qua Zalo, tôi sẽ xem và trao đổi hướng xử lý phù hợp.